|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 05/2026/TT-BNNMT |
Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:
“2. Trường hợp các hạng mục phải hoàn trả không có đơn giá theo quy định tại khoản 1 Điều này, đơn giá được áp dụng theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Đơn giá cho các nhiệm vụ đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành của năm trước liền kề;
b) Đơn giá do Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có mỏ ban hành có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả;
c) Phương án giá do Đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả xây dựng trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành trong Báo cáo kết quả xác định chi phí phải hoàn trả.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
1. Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Quyết định phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau khi quyết toán lần đầu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 Luật Địa chất và khoáng sản theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Văn bản đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Bảng kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Thông báo quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.”.
Điều 3. Bãi bỏ khoản 2 Điều 11.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 12 như sau:
“1. Phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do Nhà nước đã đầu tư đối với phần trữ lượng gia tăng chưa phê duyệt chi phí phải hoàn trả (nếu có) khi điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 111 Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
2. Việc xác định, phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Thông tư này khi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định. Cơ quan ban hành Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả đối với trường hợp này có trách nhiệm hủy bỏ hoặc thu hồi Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả đã ban hành.”.
1. Thay thế cụm từ “Mẫu số 05” thành “Mẫu số 04”, “Mẫu số 06” thành “Mẫu số 05”, “Mẫu số 07” thành “Mẫu số 06” trong danh mục mẫu văn bản tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT.
2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT như Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Bãi bỏ Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT.
Đối với các hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã được nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực, việc xử lý được quy định như sau:
1. Trường hợp nội dung của hồ sơ phù hợp với các quy định tại Thông tư này, hồ sơ sẽ tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định hiện hành.
2. Trường hợp hồ sơ có nội dung chưa phù hợp với quy định tại Thông tư này, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng các quy định tại Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
1. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC II BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 38/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Mẫu số 01 |
Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
Mẫu số 02 |
Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp |
|
Mẫu số 03 |
Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
Mẫu số 04 |
Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp |
|
Mẫu số 05 |
Quyết định phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau khi quyết toán lần đầu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản |
|
Mẫu số 06 |
Văn bản đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản |
|
Mẫu số 07 |
Bảng kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản |
|
Mẫu số 08 |
Thông báo quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản |