|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 16/2026/TT-BNNMT |
Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2026 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ GIỐNG THỦY SẢN, THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.
Thông tư này hướng dẫn, quy định chi tiết điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 5 Điều 14 Luật số 146/2025/QH15; khoản 5 Điều 27, khoản 5 Điều 36 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 21 Điều 14 Luật số 146/2025/QH15; khoản 4 Điều 28 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 6 Điều 14 Luật số 146/2025/QH15; điểm c khoản 1 Điều 31 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14; khoản 2 Điều 31 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 21 Điều 14 Luật số 146/2025/QH15; khoản 7 Điều 98 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 21 Điều 14 Luật số 146/2025/QH15.
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính
1. Tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua các cách thức sau đây:
a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
b) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật đến Bộ phận Một cửa;
c) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
2. Hình thức hồ sơ:
a) Trường hợp nộp hồ sơ theo cách thức quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này: Các thành phần hồ sơ là bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y hoặc bản sao chứng thực. Tổ chức, cá nhân có thể nộp bản sao y và mang bản chính đến đối chiếu tại thời điểm nộp hồ sơ thay vì nộp bản sao chứng thực trong trường hợp nộp hồ sơ theo cách thức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp nộp hồ sơ theo cách thức quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: Các thành phần hồ sơ là bản gốc được xác lập trên môi trường điện tử hoặc bản gốc, bản chính được scan theo quy định.
3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính, phương thức nộp phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác, cách thức trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
5. Trường hợp hồ sơ là bản bằng chữ nước ngoài phải có bản dịch ra tiếng Việt được chứng thực theo quy định.
6. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ đã nộp.
7. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.
8. Trường hợp thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức kiểm tra, đánh giá thực tế tại cơ sở để cấp giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản chấp thuận, kiểm tra hoặc thẩm định duy trì điều kiện của cơ sở:
a) Cơ quan có thẩm quyền áp dụng hình thức đánh giá trực tuyến khi cơ sở đáp ứng yêu cầu về nguồn lực, phương tiện kỹ thuật thực hiện; cơ sở cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan bằng bản giấy hoặc bản điện tử cho cơ quan có thẩm quyền hoặc tạm hoãn hoặc gia hạn có thời hạn giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản chấp thuận, thời hạn kiểm tra hoặc thẩm định duy trì;
b) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức đánh giá sự phù hợp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, tài liệu, hình ảnh, hồ sơ cung cấp cho cơ quan cấp phép. Việc kiểm tra, thẩm định đánh giá thực tế sẽ được thực hiện sau khi các địa phương kiểm soát được thiên tai, dịch bệnh theo quy định của pháp luật; thực hiện thu hồi ngay giấy phép và xử lý vi phạm đối với trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật;
c) Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn nội dung nghiệp vụ, kỹ thuật để thực hiện các biện pháp trong trường hợp cần thiết tại điểm a và điểm b khoản này.
9. Trong Thông tư này có nội dung quy định khác với quy định nêu tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều này thì thực hiện theo quy định đó.
1. Hình thức kiểm tra: Thực hiện bằng hình thức đoàn kiểm tra.
2. Căn cứ thành lập đoàn kiểm tra:
a) Đề nghị của cơ sở đối với trường hợp cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện;
b) Thời gian kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở đối với cơ sở đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện.
3. Thành phần đoàn kiểm tra gồm: Trưởng đoàn và thành viên; chuyên gia tư vấn khi cần thiết.
4. Yêu cầu đối với trưởng đoàn: Là lãnh đạo cấp phòng trở lên hoặc công chức có ít nhất 05 năm kinh nghiệm về một trong các lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.
5. Yêu cầu đối với thành viên
Đoàn kiểm tra phải có ít nhất 01 thành viên đáp ứng yêu cầu sau:
a) Đã tham gia lớp tập huấn nghiệp vụ kiểm tra điều kiện cơ sở do Cục Thủy sản và Kiểm ngư tổ chức;
b) Thành viên đoàn kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản phải có trình độ đại học trở lên một trong các lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản, sinh học, môi trường;
c) Thành viên đoàn kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản phải có trình độ đại học trở lên một trong các lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản, sinh học, hóa học, công nghệ thực phẩm, môi trường.
1. Cơ quan kiểm tra: Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra điều kiện cơ sở mua bán, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn.
2. Hình thức kiểm tra: Thực hiện đồng thời với hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
3. Nội dung kiểm tra: Theo quy định tại Điều 33 Luật Thủy sản.
Điều 6. Tập huấn nghiệp vụ kiểm tra điều kiện cơ sở
1. Cục Thủy sản và Kiểm ngư tổ chức tập huấn nghiệp vụ kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản cho cán bộ thuộc cơ quan kiểm tra.
2. Nội dung tập huấn nghiệp vụ kiểm tra điều kiện cơ sở:
a) Quy định về điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản, điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; hệ thống quản lý chất lượng, an toàn sinh học;
b) Quy định liên quan đến lĩnh vực kiểm tra, đối tượng kiểm tra; tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về bảo đảm an toàn cho người lấy mẫu, phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu; thực hành lấy mẫu tại cơ sở.
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỐNG THỦY SẢN, THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
1. Cơ quan kiểm tra, nội dung, trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất thực hiện theo quy định tại Điều 46 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 78/2025/QH15 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Sai số cho phép trong phân tích chất lượng thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Cơ quan kiểm tra, nội dung, trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại Điều 34a, Điều 45 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 78/2025/QH15 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Sai số cho phép trong phân tích chất lượng thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp kỹ thuật xử lý vi phạm chất lượng giống thủy sản
1. Giống thủy sản vi phạm chất lượng phải tiêu hủy được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:
a) Áp dụng một trong các biện pháp sau để tiêu hủy: Gia nhiệt từ 90°C trở lên, cấp đông, sử dụng hóa chất được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản, hình thức khác theo quy định của pháp luật;
b) Lập biên bản tiêu hủy: Biên bản tiêu hủy phải có đầy đủ chữ ký của đại diện cơ quan kiểm tra và cơ sở vi phạm. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm: Căn cứ và lý do thực hiện tiêu hủy; thời gian, địa điểm tiêu hủy; thành phần tham gia tiêu hủy; tên, chủng loại, nguồn gốc, xuất xứ, số lượng, hiện trạng giống thủy sản vi phạm tại thời điểm tiêu hủy; hình thức tiêu hủy và các nội dung khác có liên quan.
2. Giống thủy sản vi phạm chất lượng được chuyển mục đích sử dụng thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:
a) Áp dụng một trong các biện pháp sau để chuyển đổi mục đích sử dụng: Làm cảnh, giải trí, nghiên cứu khoa học;
b) Cơ sở phải có phương án chuyển mục đích sử dụng và báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh để thực hiện quản lý, giám sát quá trình chuyển mục đích sử dụng.
1. Thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản vi phạm chất lượng phải tiêu hủy thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:
a) Áp dụng một hoặc một số biện pháp sau để tiêu hủy: Sử dụng hóa chất, sử dụng biện pháp cơ học, đốt, chôn, hình thức khác theo quy định của pháp luật;
b) Lập biên bản tiêu hủy: Biên bản tiêu hủy phải có đầy đủ chữ ký của đại diện cơ quan kiểm tra và cơ sở vi phạm. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm: Căn cứ và lý do thực hiện tiêu hủy; thời gian, địa điểm tiêu hủy; thành phần tham gia tiêu hủy; tên, chủng loại, nguồn gốc, xuất xứ, số lượng, hiện trạng sản phẩm vi phạm tại thời điểm tiêu hủy; hình thức tiêu hủy và các nội dung khác có liên quan.
2. Thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản vi phạm chất lượng được tái chế, chuyển mục đích sử dụng thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:
a) Đối với biện pháp tái chế: Cơ sở phải có phương án tái chế và báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh để thực hiện quản lý, giám sát quá trình tái chế;
b) Đối với biện pháp chuyển mục đích sử dụng: Cơ sở phải có phương án chuyển mục đích sử dụng đáp ứng quy định của pháp luật về sản phẩm sau khi chuyển đổi và báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh để thực hiện quản lý, giám sát quá trình chuyển mục đích sử dụng.
Điều 11. Thời hạn sử dụng giống thủy sản bố mẹ
1. Tôm thẻ chân trắng bố mẹ
a) Thời hạn sử dụng tối đa 140 ngày kể từ ngày nhập khẩu đối với tôm bố mẹ nhập khẩu đạt khối lượng tối thiểu 40 g/con đối với tôm đực, 45 g/con đối với tôm cái;
b) Thời hạn sử dụng tối đa 120 ngày tính từ ngày cho sinh sản lần đầu đối với tôm bố mẹ sản xuất trong nước hoặc tôm bố mẹ nhập khẩu chưa đạt khối lượng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Tôm sú bố mẹ
a) Thời hạn sử dụng tối đa 80 ngày kể từ ngày nhập khẩu đối với tôm sú bố mẹ nhập khẩu đạt khối lượng tối thiểu 100 g/con đối với tôm đực, 120 g/con đối với tôm cái;
b) Thời hạn sử dụng tối đa 60 ngày tính từ ngày cho sinh sản lần đầu đối với tôm bố mẹ sản xuất trong nước, tôm bố mẹ khai thác từ tự nhiên, tôm bố mẹ nhập khẩu chưa đạt khối lượng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
3. Cá tra bố mẹ: Thời hạn sử dụng tối đa 60 tháng tính từ ngày cho sinh sản lần đầu và cho sinh sản không quá 02 lần/năm.
4. Thời hạn sử dụng giống thủy sản bố mẹ khác: Cơ sở tự công bố.
1. Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Chỉ tiêu kỹ thuật phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng của thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Danh mục loài thuỷ sản cấm xuất khẩu được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Danh mục loài thuỷ sản xuất khẩu có điều kiện được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
CẬP NHẬT THÔNG TIN GIỐNG THỦY SẢN, THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
1. Cơ sở sản xuất, ương dưỡng, nhập khẩu giống thủy sản; cơ sở sản xuất, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản lập tài khoản để đăng nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản, thông tin lập tài khoản gồm:
a) Tên đăng nhập là mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế;
b) Thông tin kê khai khi lập tài khoản gồm: Tên cơ sở, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại, email, địa chỉ sản xuất, điều kiện sản xuất, ương dưỡng, loại hình doanh nghiệp.
2. Trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường, cơ sở sản xuất, nhập khẩu phải gửi thông tin về thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Điều 14 Thông tư này qua tài khoản được lập theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 14. Thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
1. Thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản sản xuất trong nước, gồm: Thông tin về địa điểm và điều kiện sản xuất; thông tin tiêu chuẩn công bố áp dụng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; thông tin công bố hợp quy (nếu có); nhãn của sản phẩm (bản sao chụp màu); kết quả thử nghiệm chất lượng sản phẩm.
2. Thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu, gồm: Thông tin về cơ sở sản xuất, địa điểm và điều kiện sản xuất; thông tin tiêu chuẩn công bố áp dụng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; thông tin công bố hợp quy (nếu có); nhãn của sản phẩm (bản sao chụp màu nhãn gốc và nhãn bằng tiếng Việt); Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of free sale) còn hiệu lực (không áp dụng đối với nguyên liệu sản xuất thức ăn thuỷ sản); kết quả kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu.
3. Sau khi nhận đầy đủ thông tin theo khoản 1 và khoản 2 Điều này, hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản tự động cấp mã số tiếp nhận cho cơ sở để thể hiện trên nhãn hoặc bao bì sản phẩm hoặc trên tài liệu kèm theo sản phẩm để phục vụ quản lý và truy xuất nguồn gốc. Mã số tiếp nhận gồm 2 phần: AA-BBBBBB, trong đó:
a) AA: Mã số để phân loại thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản: 01 là mã thức ăn thủy sản; 02 là mã sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; 03 là mã sản phẩm sử dụng cả 02 mục đích làm thức ăn thủy sản và xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;
b) BBBBBB: Số thứ tự sản phẩm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản được cấp theo thứ tự từ 000001 đến 999999.
4. Khi có bất kỳ sự thay đổi về thông tin đã cập nhật theo khoản 1 và khoản 2 Điều này, cơ sở phải cập nhật lại trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường.
Tên giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu giống thuỷ sản
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy phép nhập khẩu giống thủy sản không có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm.
2. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thủy sản gồm:
a) Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thủy sản theo Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Ảnh chụp hoặc bản vẽ mô tả loài thủy sản đăng ký nhập khẩu kèm theo tên tiếng Việt, tên khoa học, tên tiếng Anh (nếu có);
c) Đề cương nghiên cứu được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu khoa học);
d) Tài liệu chứng minh về việc tham gia hội chợ, triển lãm; phương án xử lý loài thủy sản sau khi hội chợ, triển lãm kết thúc (đối với trường hợp nhập khẩu để trưng bày tại hội chợ, triển lãm).
3. Trình tự cấp phép nhập khẩu giống thủy sản như sau: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp giấy phép nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 02 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp phép nhập khẩu thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
4. Trường hợp giấy phép nhập khẩu giống thủy sản được cấp bản giấy bị mất hoặc bị hỏng hoặc giấy phép có thay đổi địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu thì tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp lại giấy phép, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện giám sát việc tham gia hội chợ, triển lãm, nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu.
6. Khi phát hiện giống thủy sản nhập khẩu vào Việt Nam có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng, môi trường, an toàn sinh học, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định kiểm tra hệ thống quản lý, sản xuất giống thủy sản tại nước xuất khẩu:
a) Thành phần đoàn kiểm tra bao gồm: Sở Nông nghiệp và Môi trường và đơn vị liên quan;
b) Nội dung kiểm tra như sau: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng, môi trường, an toàn sinh học liên quan đến giống thủy sản và năng lực thực thi của cơ quan quản lý tại nước xuất khẩu; điều kiện bảo đảm chất lượng, môi trường, an toàn sinh học tại cơ sở sản xuất, xuất khẩu giống thủy sản vào Việt Nam;
c) Thông báo, công khai kết quả kiểm tra và quyết định biện pháp xử lý đối với từng trường hợp cụ thể.
Điều 17. Trình tự, thủ tục cấp phép xuất khẩu giống thuỷ sản
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy phép xuất khẩu giống thủy sản có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu hoặc Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế: Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
2. Hồ sơ đề nghị cấp phép xuất khẩu gồm:
a) Đơn đề nghị cấp phép xuất khẩu theo Mẫu số 03 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tài liệu chứng minh xuất khẩu giống thủy sản vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế.
3. Trình tự thực hiện cấp phép xuất khẩu: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, Cục Thủy sản và Kiểm ngư tổ chức thẩm định hồ sơ, cấp giấy phép xuất khẩu cho tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 04 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp phép xuất khẩu thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
4. Trường hợp giấy phép xuất khẩu giống thủy sản được cấp bản giấy bị mất hoặc bị hỏng hoặc giấy phép có thay đổi địa chỉ của tổ chức, cá nhân xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị theo Mẫu số 03 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Cục Thủy sản và Kiểm ngư cấp lại giấy phép theo Mẫu số 04 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp lại giấy phép, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy phép nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Thủy sản: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm.
2. Hồ sơ đăng ký nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản bao gồm:
a) Đơn đăng ký nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giấy xác nhận về việc tổ chức hoặc tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam (đối với trường hợp nhập khẩu để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm) có đầy đủ nội dung về thời gian tổ chức, địa điểm tổ chức, thông tin sản phẩm (tên sản phẩm, thành phần chính, công dụng, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản), số lượng, khối lượng, phương án xử lý sản phẩm khi kết thúc hội chợ, triển lãm và trách nhiệm của các bên liên quan;
c) Đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ (đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu).
3. Trình tự thực hiện cấp phép nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản như sau: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp giấy phép nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 06 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp phép phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
4. Trường hợp giấy phép nhập khẩu thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản được cấp bản giấy bị mất hoặc bị hỏng hoặc giấy phép có thay đổi địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu thì tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị theo Mẫu số 05 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại giấy phép theo Mẫu số 06 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp lại giấy phép, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện giám sát việc tham gia hội chợ, triển lãm, nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu.
6. Nhập khẩu thủy sản sống dùng làm thức ăn thủy sản
Trình tự, thủ tục nhập khẩu loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam để làm thức ăn thủy sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Thủy sản và Điều 15 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản. Trường hợp nhập khẩu loài thủy sản làm thức ăn thủy sản chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
7. Khi phát hiện thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu vào Việt Nam có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng, môi trường, an toàn sinh học, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định kiểm tra hệ thống quản lý sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản tại nước xuất khẩu:
a) Thành phần đoàn kiểm tra gồm: Sở Nông nghiệp và Môi trường và đơn vị liên quan;
b) Nội dung kiểm tra: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng, môi trường, an toàn sinh học về sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và năng lực thực thi của cơ quan quản lý tại nước xuất khẩu; điều kiện bảo đảm chất lượng, môi trường, an toàn sinh học tại cơ sở xuất khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản vào Việt Nam;
c) Thông báo, công khai kết quả kiểm tra và quyết định biện pháp xử lý đối với từng trường hợp cụ thể.
Điều 19. Trách nhiệm của các bên có liên quan
1. Cục Thủy sản và Kiểm ngư:
a) Quản lý nhà nước về giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên phạm vi cả nước. Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;
b) Kiểm tra về giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên phạm vi cả nước; kiểm tra trách nhiệm Sở Nông nghiệp và Môi trường về giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;
c) Tập huấn nghiệp vụ kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản, cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; tập huấn, tuyên truyền, hướng dẫn về điều kiện sản xuất, quản lý chất lượng giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản cho tổ chức, cá nhân;
d) Rà soát, cập nhật và trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành: Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh kinh tại Việt Nam; Danh mục loài thuỷ sản cấm xuất khẩu; Danh mục loài thuỷ sản xuất khẩu có điều kiện; Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam;
đ) Xây dựng, quản lý, sử dụng phần mềm quản lý giống thuỷ sản, thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản trên phạm vi toàn quốc; quản lý tài khoản truy cập và phân quyền sử dụng cho các đơn vị trực thuộc, cơ quan quản lý thuỷ sản cấp tỉnh theo phân công, phân cấp theo quy định; quản lý tài khoản truy cập của tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu giống thuỷ sản, thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường các địa phương:
a) Quản lý nhà nước về giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn; kiểm tra về giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn;
b) Tổ chức tập huấn, phổ biến các quy định của pháp luật về giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn;
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn theo quy định.
3. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản:
a) Cập nhật thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường theo quy định;
b) Định kỳ báo cáo tình hình sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản 6 tháng đầu năm trước ngày 20 tháng 6 hàng năm và báo cáo năm trước ngày 20 tháng 12 hàng năm theo mẫu tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này.
4. Cơ sở sản xuất, ương dưỡng, nhập khẩu giống thủy sản:
a) Định kỳ báo cáo tình hình sản xuất, ương dưỡng, nhập khẩu, xuất khẩu giống thủy sản 6 tháng đầu năm trước ngày 20 tháng 6 hàng năm và báo cáo năm trước ngày 20 tháng 12 hàng năm theo mẫu tại Phụ lục IX kèm theo Thông tư này;
b) Thông báo bằng văn bản cho Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi kinh doanh về việc sử dụng giống thủy sản bố mẹ để quản lý, giám sát thời hạn sử dụng.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 3 năm 2026.
2. Các văn bản, quy định sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 26/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;
b) Điều 8 Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản; Phụ lục XX, Phụ lục XXI, Phụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT;
c) Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư.
Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo thủ tục hành chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.
2. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó cho đến khi hết thời hạn./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
(Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT |
Tên Phụ lục |
Ký hiệu |
|
1. |
Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản |
Phụ lục I |
|
2. |
Danh mục hoá chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản tại Việt Nam |
Phụ lục II |
|
3. |
Chỉ tiêu kỹ thuật phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng của thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản |
Phụ lục III |
|
4. |
Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam |
Phụ lục IV |
|
5. |
Danh mục loài thuỷ sản cấm xuất khẩu |
Phụ lục V |
|
6. |
Danh mục loài thuỷ sản xuất khẩu có điều kiện |
Phụ lục VI |
|
7. |
Danh mục biểu mẫu được quy định tại chương V thông tư |
Phụ lục VII |
|
8. |
Mẫu báo cáo tình hình sản xuất, nhập khẩu thức ăn thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản |
Phụ lục VIII |
|
9. |
Mẫu báo cáo tình hình sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản |
Phụ lục IX |
DANH MỤC HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT CẤM SỬ DỤNG TRONG THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT |
Tên hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật |
|
1 |
Aristolochia spp và các chế phẩm từ chúng |
|
2 |
Chloramphenicol |
|
3 |
Chloroform |
|
4 |
Chlorpromazine |
|
5 |
Colchicine |
|
6 |
Clenbuterol |
|
7 |
Cypermethrin |
|
8 |
Ciprofloxacin |
|
9 |
Cysteamine |
|
10 |
Các Nitroimidazole khác |
|
11 |
Deltamethrin |
|
12 |
Diethylstilbestrol (DES) |
|
13 |
Dapsone |
|
14 |
Dimetridazole |
|
15 |
Enrofloxacin |
|
16 |
Ipronidazole |
|
17 |
Green Malachite (Xanh Malachite) |
|
18 |
Gentian Violet (Crystal violet) |
|
19 |
Glycopeptides |
|
20 |
Nitrofuran (bao gồm cả Furazolidone) |
|
21 |
Nhóm Fluoroquinolones |
|
22 |
Metronidazole |
|
23 |
Trichlorfon (Dipterex) |
|
24 |
Trifluralin |
|
25 |
Ronidazole |
|
26 |
Vat Yellow 1 (tên gọi khác: flavanthrone, flavanthrene, sandothrene); công thức phân tử: C28H12N2O2; danh pháp: benzo[h]benz[5,6]acridino[2,1,9,8- klmna]acridine- 8,16-dione. |
|
27 |
Vat Yellow 2 (tên gọi khác: Indanthrene); công thức phân tử: C28H14N2O2S2; danh pháp: 2,8-diphenylanthra[2,1-d:6,5-d’]bisthiazole-6,12-dione. |
|
28 |
Vat Yellow 3 (tên gọi khác: Mikethrene); công thức phân tử: C28H18N2O4; danh pháp: N,N'-1,5-Anthraquinonylenebisbenzamide. |
|
29 |
Vat Yellow 4 (tên gọi khác: Dibenzochrysenedione, Dibenzpyrenequinone); công thức phân tử: C24H12O2; danh pháp: 7,14-Dibenzpyrenequinone. |
|
30 |
Auramine (tên gọi khác: yellow pyoctanine; glauramine); công thức phân tử: C17H21N3; danh pháp: 4,4’-Carbonimidoylbis[N,N-dimethylbenzenamine] và các dẫn xuất của Auramine. |
DANH MỤC HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI VIỆT NAM
(Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. HÓA CHẤT
1. Khoáng chất bổ sung thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản
|
STT |
Tên thành phần, hóa chất |
|
1. |
Al (Aluminum Hydroxide, Aluminum oxide) |
|
2. |
Ca (Calcium Carbonate, Calcium Chloride, Calcium Gluconate, Calcium Lactate, Calcium Iodate, Dicalcium Phosphate, Monocalcium Phosphate, Tricalcium Phosphate, Calcium formate, Calcium sulfate, Cancium citrate, Calcium oxide) |
|
3. |
Co (Cobalt Chloride, Cobalt SulCrude lipide, Cobalt Acetate, Cobaltous Carbonate, Cobaltous Sulfate) |
|
4. |
Cu (Copper Amino Acid Complex, Copper Chloride, Basic Copper Chloride, Copper Crude proteinate, Copper proteinate, Copper Lysine complex (Chelate), Copper Methionine Complex (Chelate), Copper Peptide, Copper SulCrude lipide, Copper Sulfate, Copper Yeast Complex, Copper Glycine Complex (Chelate), Copper Hydrogen Phosphate, Copper Carbonate, Basic Copper Carbonate, Basic Copper Carbonate monohydrate ) |
|
5. |
Fe (Ferric Chloride, Ferric Citrate, Ferric Methionine Complex (Chelate), Ferric Sulfate, Ferrous Carbonate, Ferrous Chloride, Ferrous Citrate, Ferrous DL- Threonate, Ferrous Fumarate, Ferrous Glycine Complex (Chelate), Ferrous Lactate, Ferrous SulCrude lipide, Ferrous Yeast Complex, Iron Amino Acid Complex, Iron and Sodium Succinate Citrate, Iron Crude proteinate, Iron proteinate, Iron Peptide, Ferric oxide, Ferric pyrophosphate) |
|
6. |
K (Dipotassium Hydrogen Phosphate, Dipotassium Phosphate, Potassium Chloride, Potassium Dihydrogen Phosphate, Potassium Iodate, Potassium Iodide, Monopotassium Phosphate, Potassium oxide) |
|
7. |
Mg (Magnesium Carbonate, Magnesium Chloride, Magnesium Oxide, Magnesium SulCrude lipide, Magnesium Sulfate, Dimagnesium phosphate, Magnesium proteinate, Magnesium sulphate heptahydrate) |
|
8. |
Mn (Manganese Amino Acid Complex, Manganese Carbonate, Manganese Chloride, Manganese Crude proteinate, Manganese Methionine Complex (Chelate), Manganese Oxide, Manganese Peptide, Manganese Phosphate (Dibasic), Manganese SulCrude lipide, Manganese Sulfate, Manganese Yeast Complex) |
|
9. |
Na (Sodium Bicarbonate, Sodium Chloride, Sodium Dihydrogen Phosphate, Sodium Iodide, Sodium Molybdate, Sodium Selenite, Sodium SulCrude lipide, Sodium Sulfate, Monosodium Phosphate, Disodium Phosphate, Disodium Hydrogen Phosphate, Sodium formate, Sodium oxide, Sodium succinate) |
|
10. |
Se (Selenium dioxide, Selenium Yeast, Selenium Yeast Complex) |
|
11. |
Zn (Zinc Acetate, Zinc Amino Acid Complex, Zinc Carbonate, Zinc Chloride, Zinc Crude proteinate, Zinc proteinate, Zinc Lactate (α- Hydroxy Propionic Acid Zinc), Zinc Lysine Complex (Chelate), Zinc Methionine Complex (Chelate), Zinc Methionine Sulfate, Zinc Oxide, Zinc Peptide, Zinc SulCrude lipide, Zinc Sulfate, Zinc Hydroxychloride) |
|
12. |
Khác (Lanthanum/Cerium Chintosan Chelates, Fulvic acid, Humic acid, Butaphotphan; Chromium yeast), DMPT (2-Carboxyethyl Dimethylsulfonium Bromide) |
2. Hóa chất sử dụng trong sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
|
STT |
Tên hóa chất |
|
1. |
2'5-dichloro-4'-nitrosalicylanilide (ethanolamine salt) |
|
2. |
Acetic acid |
|
3. |
Alkyl benzene sulfonic acid |
|
4. |
Alkyl phenoxy |
|
5. |
Ammonium Chloride |
|
6. |
Ammonium phosphate monobasic |
|
7. |
Amyl acetate (pentyl acetat) |
|
8. |
Azomite |
|
9. |
Benzalkonium Bromide |
|
10. |
Benzalkonium Chloride (N-Alkyl-N-benzyl-N,N-dimethylammonium chloride; Alkyldimethylbenzylammonium chloride) |
|
11. |
Boric acid |
|
12. |
Bromochlorodimethylhydantoin (Bromochloro-5,5-dimethylhydantoin, 1,3- Dibromo-5,5-dimethylhydantoin, 1,3-Dichloro-5,5- dimethylhydantoin) |
|
13. |
Bronopol |
|
14. |
Calcium cyanamide |
|
15. |
Calcium hydrogenphosphate dihydrate |
|
16. |
Calcium hydroxide |
|
17. |
Calcium hypochlorite |
|
18. |
Calcium peroxide |
|
19. |
Calcium silicate |
|
20. |
Cetrimonium Bromide |
|
21. |
Chloramine T (N-chloro para-toluenesulfonylamide) |
|
22. |
Chlorine Dioxide |
|
23. |
Citric acid |
|
24. |
Cobalt sulfate |
|
25. |
Complex Iodine |
|
26. |
Copper Chelate |
|
27. |
Copper Sulfate Pentahydrate |
|
28. |
Copper Triethanolamine Complex |
|
29. |
Đá vôi - CaCO3/MgCO3 |
|
30. |
Dibromohydantoin |
|
31. |
Dissolvine Na2 - EDTA 2Na |
|
32. |
Dolomite - CaMg(CO3)2 |
|
33. |
EDTA Disodium |
|
34. |
Ethanol (Ethyl alcohol) |
|
35. |
Ethylene Diamine Tetraacetic Acid (EDTA) |
|
36. |
Ferrous sulfate |
|
37. |
Folic acid |
|
38. |
Formalin, Formaldehyde |
|
39. |
Glutaraldehyde (Glutardialdehyde, Glutaric acid dialdehyde, Glutaric aldehyde, Glutaric dialdehyde, 1,5-Pentanedial) |
|
40. |
Hydrochloric acid |
|
41. |
Hydrogen peroxide |
|
42. |
Isopropyl alcohol |
|
43. |
Malic acid |
|
44. |
Methionine Iodine |
|
45. |
Monoamonium phosphat |
|
46. |
Monoethanolamine |
|
47. |
Myristalkonium chloride |
|
48. |
Nonyl Phenol Ethoxylates |
|
49. |
Nonyl Phenoxy Polyethoxy Etanol |
|
50. |
Octyldecyldimethyl ammonium chloride |
|
51. |
Ozone |
|
52. |
Panthenic acid |
|
53. |
Peracetic acid |
|
54. |
Phosphoric acid |
|
55. |
Phosphorus Pentoxide |
|
56. |
Poly Aluminium Chloride |
|
57. |
Polysorbate 20 |
|
58. |
Potasium monopersulphate |
|
59. |
Potassium carbonate |
|
60. |
Potassium monopersulfate triple salt (2KHSO5.KHSO4.K2SO4) |
|
61. |
Potassium nitrate |
|
62. |
Potassium permanganate |
|
63. |
Potassium persulphate |
|
64. |
Potassium phosphate |
|
65. |
Potassium sulfate |
|
66. |
Povidone Iodine |
|
67. |
Propanol |
|
68. |
Quaternary ammonium |
|
69. |
Salicylic acid |
|
70. |
Silicon dioxide |
|
71. |
Sodium Bromide |
|
72. |
Sodium carbonate |
|
73. |
Sodium carbonate peroxide |
|
74. |
Sodium carbonate peroxyhydrate |
|
75. |
Sodium chlorite |
|
76. |
Sodium dibutyl naphthalene sulfornate |
|
77. |
Sodium dichloroisocyanurate |
|
78. |
Sodium dodecylbenzene sulphonate |
|
79. |
Sodium hexameta phosphate |
|
80. |
Sodium hydroxide |
|
81. |
Sodium hypochlorite |
|
82. |
Sodium laureth sulfate |
|
83. |
Sodium Lauryl Ether Sulfate |
|
84. |
Sodium Lauryl sulfate |
|
85. |
Sodium perborate monohydrate |
|
86. |
Sodium percarbonate |
|
87. |
Sodium percarbonate peroxide |
|
88. |
Sodium periodate |
|
89. |
Sodium polymeta phosphat |
|
90. |
Sodium Silicate |
|
91. |
Sodium thiosulfite |
|
92. |
Sodium thiosulphate |
|
93. |
Sulfamic acid |
|
94. |
Sulfuric acid |
|
95. |
Tetradecyl trimethya ammonium bromide |
|
96. |
Than hoạt tính |
|
97. |
Titanium dioxide |
|
98. |
Trichloroisocyanuric acid |
|
99. |
Tristyrylphenol |
|
100. |
Vôi nung - CaO/MgO |
|
101. |
Vôi tôi - Ca(OH)2/Mg(OH)2 |
|
102. |
Zeolite |
|
103. |
5-Chloro-2-methyl-4-isothiazolin-3-one (CIT) |
|
104. |
2-Methyl-4-isothiazolin-3-one (MIT) |
3. Chất bảo quản, chất chống oxy hóa và các chất khác sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
|
STT |
Thành phần |
|
1. |
Chất bảo quản (Ascorbic Acid, Axit adipic, Acetic Acid, Ammonium Formate, Ammonium Propionate, Benzoic Acid, Butyric Acid, Calcium Citrate, Calcium formate, Calcium Propionate, Citric Acid, Formic Acid, Fumaric Acid, Glycerin Fatty Acid Ester, Lactic Acid, Malic Acid, Methyl hydroxybenzoate, Phosphoric Acid, Polyoxyethylene Glycerol Fatty Acid Ester, Polyoxyethylene Sorbitan Fatty Acid Ester, Potassium Chloride, Potassium Citrate, Potassium diformate, Potassium Sorbate, Propionic Acid, Propylene Glycol, Sodium Alginate, Sodium Benzoate, Sodium Bicarbonate, Sodium Butyrate, Sodium Carbonate, Sodium Carboxylmethyl Cellulose, Sodium Caseinate, Sodium Citrate, Sodium Diacetate, Sodium gluconate, Sodium Hydroxide, sodium methylparaben, Sodium Polyacrylate, Sodium Propionate, sodium propylparaben, Sodium Sorbate, Sorbic Acid, Sorbitan Fatty Acid Ester, Sucrose Fatty Acid Ester, Tartaric Acid, Kaolin (Cao lanh); Diatomite) |
|
2. |
Hương liệu (Banana essence, Cream soda flavor, Lemon Flavor, Mint flavor, Saccharin Sodium, Saroline butter, Sodium Glutamate, Disodium 5’- Inosinate, Disodium 5’-Guanylate, Garlicin (Allimin), Sodium Saccharin, Sorbitol, Thymol (carvacrol), Vanilla) |
|
3. |
Chất chống oxy hóa (6-Palmityl-L-Ascorbic Acid, alpha-Tocopherol (Vitamin E), Butylated Hydroxyanisole (BHA), Butylated Hydroxytoluene (BHT), Butylhydroxyanisol, Dibutylhydroxytoluene, Ethoxyquin, Propyl Gallate, Tea Polyphenol, Tertiary Butyl Hydroquinone (TBHQ), Cleanatis M1, EGCG (EpiGalloCatechin Gallate), Eugenol, Formic acid; Acetic acid; Propionic acid; Butyric acid; Cinnamic acid; Sorbic acid; Fumaric acid; Lactic acid; Oxalic acid; Malonic acid; Succinic acid; Malic acid; Citric acid; Tartaric acid; Benzoic acid ) |
|
4. |
Chất nhũ hóa (Chenodeoxycholic acid, Deoxycholic Acid, Lecithin, Sodium hexametaphosphate, 1,2-Propanediol, Glyceryl polyethyleneglycol ricinoleate) |
|
5. |
Chất tạo màu (Amaranth (chất tạo mầu từ rau dền), Astaxanthin, Beta- apo-8'- carotenoic acid ethyl ester, Brilliant Blue, Canthaxanthin, Caramel, Erythrosine sodium, Fea green, Lake Sunset Yellow, Lake Tartrazine, Xanthophyll, Yolk yellow pigment, Tartrazine, Ponceau 4R) |
|
6. |
Chất kết dính, phụ gia, chất mang (Calibrin-z, Soudium lignosulphonate, Xanthan Gum, Dextrose, sodium starch glycolate, Chromium picolinate, colloidal anhydrous silica, Dextrose Monohydrate, Glucuronolactone, Inulin, Zeolite, Bentonite, Silicic acid, Acacia (Gum arabic), Sepiolite, Sapsicum oleoresin, Hypromellose; Hydroxyethylcellulose, Carmellose Sodium; Crospovidone; Polacrilin Potassium; Croscarmellose sodium, Polymethylolcarbamide, Glucose, Lactose, Gluten ngô, Cám gạo, tinh bột, Cholesterol, nước cất, Bột Talc (Hydrated magnesium silicate), Magnesium Stearate |
II. CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, VITAMIN, ACID AMIN SỬ DỤNG TRONG THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
1. Hoạt chất sinh học và sản phẩm chiết xuất từ sinh vật sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
|
STT |
Chế phẩm sinh học |
|
1. |
Sản phẩm chiết xuất từ Quillaja saponaria |
|
2. |
Sản phẩm chiết xuất từ Yucca schidigera |
|
3. |
Sản phẩm chiết xuất từ tỏi, từ gừng, từ nghệ. |
|
4. |
Chitosan-oligosaccharide |
|
5. |
Fructo-oligosaccharides |
|
6. |
Galactomanno-oligosaccharides |
|
7. |
Galacto-oligosaccharides |
|
8. |
Low-molecular-weight Chitosan |
|
9. |
Manno-oligosaccharides |
|
10. |
Xylo-oligosaccharides |
|
11. |
β-Glucan (beta-glucan) |
|
12. |
Mannan-oligosaccharides |
|
13. |
Milk Thistle |
|
14. |
Sorbitol |
|
15. |
(2-carboxyethyl) dimethylsulfonium chloride |
|
16. |
Rotenon (chỉ sử dụng trong sản phẩm xử lý môi trường) |
|
17. |
Saponin từ bột bã trà, bột hạt trà (chỉ sử dụng trong sản phẩm xử lý môi trường) |
2. Vi sinh vật sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
|
STT |
Tên vi sinh vật |
|
1. |
Acetobacillus spp. |
|
2. |
Alcaligenes sp. |
|
3. |
Aspergillus (Aspergillus niger, Aspergillus oryzae) |
|
4. |
Bacillus (Bacillus aminovorans, Bacillus natto, Bacillus amyloliquefaciens, Bacillus azotoformans, Bacillus badius, Bacillus clausii, Bacillus coagulans, Bacillus circulans, Bacillus indicus, Bacillus laterrosporus, Bacillus lentus, Bacillus licheniformis, Bacillus megaterium, Bacillus mesentericus, Bacillus pantothenticus, Bacillus polymyxa, Bacillus pumilus, Bacillus stearothermophilus, Bacillus subtilis, Bacillus thuringiensis, Bacilus laevolacticus), Bacillus velezensis |
|
5. |
Bacteroides (Bacteroides succinogenes, Bacteroides ruminicola) |
|
6. |
Bifidobacterium (Bifidobacterium adolescentis, Bifidobacterium animalis, Bifidobacterium bifidum, Bifidobacterium breve, Bifidobacterium infantis, Bifidobacterium longum, Bifidobacterium pseudolongum, Bifidobacterium thermophilum) |
|
7. |
Brevibacillus (Brevibacillus laterosporus (Bacillus laterosporus), Brevibacillus parabrevis, Brevibacillus velezensis) |
|
8. |
Candida utilis |
|
9. |
Cellulomonas |
|
10. |
Clostridium butyricum |
|
11. |
Dekkera bruxellensis |
|
12. |
Enterobacter |
|
13. |
Enterococcus (Enterococcus faecalis, Enterococcus faecium, Enterococcus lactis) |
|
14. |
Lactobacillus (Lactobacillus acidophilus, Lactobacillus bulgaricus, Lactobacillus casei, Lactobacillus cellobiosus, Lactobacillus delbrueckii, Lactobacillus delbrueckii subsp. Bulgaricus (Lactobacillus bulgaricus), Lactobacillus delbrueckii subsp. Lactis (Lactobacillus lactis), Lactobacillus fermentum, Lactobacillus helveticus, Lactobacillus lactis, Lactobacillus plantarum, Lactobacillus reuteri, Lactobacillus rhamnosus, Lactobacillus salivarius, Lactobacillus sporogenes, Lactobacillus bifidobacterium, Lactobacillus farciminis, Lactobacillus rhammosus) |
|
15. |
Nitrifier bacteria |
|
16. |
Nitrobacter (Nitrobacter sp., Nitrobacter widnogradskyi) |
|
17. |
Nitrococcus |
|
18. |
Nitrosococcus |
|
19. |
Nitrosomonas (Nitrosomonas sp., Nitrosomonas europea) |
|
20. |
Paracoccus (Paracoccus denitrifican, Paracoccus pantotrophus) |
|
21. |
Pediococcus (Pediococcus acidilactici, Pediococcus pentosaceus) |
|
22. |
Pichia farinosa |
|
23. |
Pseudomonas (Pseudomonas syringae, Pseudomonas stuzeri) |
|
24. |
Rhodobacter |
|
25. |
Rhodococus |
|
26. |
Rhodopseudomonas (Rhodopseudomonas palustris, Rhodopseudomonas sp.) |
|
27. |
Saccharomyces (Saccharomyces boulardii, Saccharomyces cerevisiae) |
|
28. |
Streptococcus thermophilus |
|
29. |
Thiobacillus (Thiobacillus denitrificans, Thiobacillus ferroxidans, Thiobacillus versutus) |
|
30. |
Rhodospirillum spp. |
3. Vitamin sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
|
STT |
Thành phần |
|
1. |
Vitamin A (Beta-Carotene, Retinyl Palmitate, Vitamin A Acetate, β- Carotene, Vitamin A propionate) |
|
2. |
Vitamin B1 (Dibenzoyl Thiamine Hydrochloride, Thiamine Mononitrate, Thiamine Hydrochloride |
|
3. |
Vitamin B12 (Cyanocobalamin) |
|
4. |
Vitamin B2 (Riboflavin, Riboflavin Tetrabutyrate) |
|
5. |
Vitamin B3 (Niacinamide, Nicotinamide, Nicotinic Acid) |
|
6. |
Vitamin B4 (Choline Chloride) |
|
7. |
Vitamin B5 (Calcium DL-Pantothenate, Calcium L-Pantothenate, D-Pantothenyl Alcohol, D-Calcium Pantothenate, DL-Calcium Pantothenate) |
|
8. |
Vitamin B6 (Pyridoxine Hydrochloride) |
|
9. |
Vitamin B8 (Inositol) |
|
10. |
Vitamin B9 (Folic Acid) |
|
11. |
Vitamin BT (L-Carnitine, L-Carnitine Hydrochloride) |
|
12. |
Vitamin C (6-Palmitoyl-L-Ascorbic Acid, Calcium L- Ascorbate, Calcium L-Ascorbate, L- Ascorbyl-2-Phosphate, L-Ascorbic Acid, L- Ascorbic acid-2- phosphoestermagnesium, Sodium L-Ascorbate, Sodium-Carcium-L-Ascorbic acid-2-phosphate ester) |
|
13. |
Vitamin D (Ergocalciferol, Cholecalciferol) |
|
14. |
Vitamin E (D-alpha-Tocopherol acetate, DL-alpha-Tocopherol, DL- alpha-Tocopherol Acetate) |
|
15. |
Vitamin H (D-Biotin, p-Aminobenzoic Acid) |
|
16. |
Vitamin K (Acetomenaphthone Menadione Dimethylpyrimidinol Bisulfite, Menadione Nicotinamide Bisulfite, Menadione Sodium Bisulfite) |
|
17. |
Vitamin B13 (Orotic acid) |
|
18. |
Khác (Betaine, Betaine Hydrochloride, 25-Hydroxycholecalciferol) |
4. Enzyme sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
|
STT |
Thành phần |
|
1. |
Alpha galactosidase |
|
2. |
Amylase |
|
3. |
Arabinase |
|
4. |
Beta glucanase |
|
5. |
Catalase |
|
6. |
Cellulase |
|
7. |
Cellulobiase |
|
8. |
Endo- Glucanase |
|
9. |
Esterase |
|
10. |
Glucose Oxidase |
|
11. |
Hemicellulase |
|
12. |
Hydrolase |
|
13. |
Isomerase |
|
14. |
Keratinase |
|
15. |
Lactase |
|
16. |
Ligninase |
|
17. |
Lipase |
|
18. |
Maltase |
|
19. |
Oxidoreductase |
|
20. |
Pectinase |
|
21. |
Phytase |
|
22. |
Protease (Acid Protease, Alkaline Protease, Neutral Protease, Proteinase) |
|
23. |
Urease |
|
24. |
Xylanase |
|
25. |
α-Galactosidase |
|
26. |
β-Glucanase |
|
27. |
β-Mannanase |
5. Acid amin sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
|
STT |
Thành phần |
|
1. |
Arginine (L-Arginine, L-Arginine Monohydrochloride) |
|
2. |
Aspartic Acid |
|
3. |
Carnitine (L-Carnitine) |
|
4. |
Cysteine (L-Cysteine) |
|
5. |
Cystine |
|
6. |
DL-2-Hydroxy 4 - Methylthiobutanoic acid |
|
7. |
Glutamate (Monosodium L-glutamate) |
|
8. |
Glutamic Acid |
|
9. |
Glutamine |
|
10. |
Glycine |
|
11. |
Histidine (L-Histidine) |
|
12. |
Leucine (L-Leucine, Isoleucine) |
|
13. |
Lysine (L-Lysine, L-Lysine Monohydrochloride, L-Lysine SulCrude lipide, L-Lysine sulphate) |
|
14. |
Methionine (DL-Methionine, L-Methionine, Methionine Hydroxy Analogue, Methionine Hydroxy AnalogueCalcium, N-acetyl-DL-Methionine ) |
|
15. |
Phenylalanine |
|
16. |
Proline (L-Proline) |
|
17. |
Serine |
|
18. |
Taurine |
|
19. |
Threonine (L-Threonine) |
|
20. |
Tryptophan (DL-Tryptophan, L-Tryptophan) |
|
21. |
Tyrosine (L-Tyrosine) |
|
22. |
Valine (L-Valine) |
III. NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN
|
STT |
Nguyên liệu |
|
1 |
Nguyên liệu có nguồn gốc động vật |
|
1.1 |
Nguyên liệu có nguồn gốc động vật thủy sản: Bột cá, dịch cá, cá thủy phân, các sản phẩm khác từ cá, bột giáp xác, bột nhuyễn thể, bột gan mực, các nguyên liệu khác từ động vật thủy sản |
|
1.2 |
Nguyên liệu có nguồn gốc động vật trên cạn: Bột xương, bột thịt, bột thịt xương, bột huyết, sản phẩm từ sữa, bột lông vũ thủy phân, bột côn trùng và động vật không xương sống; sản phẩm từ trứng; sữa và sản phẩm từ sữa; sản phẩm, phụ phẩm khác từ động vật trên cạn. |
|
1.3 |
Nguyên liệu khác có nguồn gốc động vật |
|
2 |
Nguyên liệu có nguồn gốc thực vật |
|
2.1 |
Các loại hạt và sản phẩm từ hạt |
|
Hạt ngũ cốc: Ngô, thóc, lúa mì, lúa mạch, kê, hạt ngũ cốc khác; sản phẩm, phụ phẩm từ hạt ngũ cốc |
|
|
Hạt đậu: Đậu tương, đậu xanh, đậu lupin, đậu triều, hạt đậu khác; sản phẩm, phụ phẩm từ hạt đậu |
|
|
Hạt có dầu: Hạt lạc, hạt bông, hạt lanh, hạt vừng, hạt điều,hạt có dầu khác; sản phẩm, phụ phẩm từ hạt có dầu |
|
|
Hạt khác |
|
|
2.2 |
Khô dầu: Khô dầu đậu tương, khô dầu lạc, khô dầu cọ, khô dầu hạt cải, khô dầu vừng, khô dầu hướng dương, khô dầu lanh, khô dầu dừa, khô dầu bông, khô dầu đậu lupin, khô dầu Guar; khô dầu khác; |
|
2.3 |
Rễ, thân, củ, quả: Rễ, thân, củ, quả (ví dụ khoai, sắn, cà rốt, củ cải, dong, chuối, mía, rau…); sản phẩm, phụ phẩm từ rễ, thân, củ, quả. |
|
2.4 |
Gluten: Gluten ngô, gluten mì, gluten khác. |
|
2.5 |
Nguyên liệu khác từ thực vật, rong biển (trừ các nguyên liệu là dược liệu). |
|
3 |
Dầu, mỡ có nguồn gốc thực vật, động vật trên cạn, thủy sản, nấm, vi sinh vật, tảo và sinh vật khác |
|
4 |
Nguyên liệu từ nấm, vi sinh vật, rong, tảo: - Sản phẩm từ nấm men (saccharomyces cerevisiae): Yeast extract; Brewers dried yeast (Men bia sấy khô); Hydrolyze yeast (Men bia thủy phân); - Sinh khối rong, tảo và các sản phẩm của chúng; - Sinh khối vi sinh vật sử dụng trong thức ăn thủy sản. |
|
5 |
Sản phẩm, phụ phẩm từ quá trình sản xuất thực phẩm |
|
5.1 |
Sản phẩm, phụ phẩm từ sản xuất, chế biến mía đường và bánh kẹo: Rỉ mật, vụn bánh, sản phẩm, phụ phẩm khác từ sản xuất, chế biến đường và bánh kẹo. |
|
5.2 |
Phụ phẩm từ sản xuất cồn, rượu, bia: Bã rượu, bỗng rượu, bã bia, men bia, men rượu, sản phẩm khô của sản xuất cồn từ hạt cốc (DDGS) và phụ phẩm khác từ sản xuất cồn, rượu, bia |
|
5.3 |
Sản phẩm, phụ phẩm từ sản xuất thực phẩm khác. |
|
5.4 |
Tinh bột: Tinh bột gạo, tinh bột ngô, tinh bột sắn, tinh bột mì và tinh bột khác. |
|
5.5 |
Đường: Glucose, lactose, mantose và đường khác |
|
6 |
Trứng Artemia (Artemia egg, Brine shrimp egg) |
|
7 |
Chất tổng hợp, chất bổ sung thức ăn hoặc phụ gia thức ăn (Hỗn hợp (Premix) khoáng, vitamin, …. phụ gia) |
IV. HOÁ CHẤT, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN THUỶ SẢN LÀ KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM HOẶC KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG NHẬN HOẶC ĐƯỢC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN CHO PHÉP
1. Hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn thuỷ sản đã khảo nghiệm và được công nhận theo quy định.
2. Hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn thuỷ sản là kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được công nhận hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép./.
CHỈ TIÊU KỸ THUẬT PHẢI CÔNG BỐ TRONG TIÊU CHUẨN CÔNG BỐ ÁP DỤNG CỦA THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 9 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. CHỈ TIÊU KỸ THUẬT PHẢI CÔNG BỐ TRONG TIÊU CHUẨN CÔNG BỐ ÁP DỤNG
1. Đối với thức ăn thủy sản hỗn hợp
|
STT |
Chỉ tiêu công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng |
Chỉ tiêu công bố trên nhãn sản phẩm |
Đơn vị tính |
Hình thức công bố |
|
1 |
Độ ẩm |
Độ ẩm |
% |
Không lớn hơn |
|
2 |
Protein thô |
Protein thô* |
% |
Không nhỏ hơn |
|
3 |
Béo thô |
Béo thô |
% |
Không nhỏ hơn |
|
4 |
Xơ thô |
Xơ thô |
% |
Không lớn hơn |
|
5 |
Tro tổng số |
|
% |
Không lớn hơn |
|
6 |
Canxi |
|
% |
Không nhỏ hơn |
|
7 |
Phốt pho tổng số |
Phốt pho tổng số |
% |
Không nhỏ hơn |
|
8 |
Lysine tổng số |
Lysine tổng số* |
% |
Không nhỏ hơn |
|
9 |
Methionine + Cystine tổng số |
|
% |
Không nhỏ hơn |
|
10 |
Các chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu |
|
- |
Mô tả |
|
11 |
Kích thước của dạng bột hoặc dạng mảnh hoặc viên |
|
|
Kích thước |
|
12 |
Các thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định, chất mang, chất tạo màu, … |
Các thành phần khác: tên thành phần, hoạt chất |
- |
Không phải công bố hàm lượng, trừ chất chống oxy hóa ** |
|
13 |
Các chỉ tiêu khác theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng |
|
- |
Theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng |
* Chỉ tiêu chất chính của thức ăn thủy sản hỗn hợp
** Đối với chất chống oxy hóa phải công bố hàm lượng tối đa: Ethoxyquin, Dibutylhydroxytoluene, BHT (Butylated hydroxyl toluene), BHA (Butylated hydroxyl Anisole).
2. Đối với thức ăn hỗn hợp cho động vật cảnh
|
STT |
Chỉ tiêu công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng |
Chỉ tiêu công bố trên nhãn sản phẩm |
Đơn vị tính |
Hình thức công bố |
|
1 |
Các chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu |
|
- |
Mô tả |
|
2 |
Độ ẩm |
Độ ẩm |
% |
Không lớn hơn |
|
3 |
Protein thô |
Protein thô* |
% |
Không nhỏ hơn |
|
4 |
Béo thô |
Béo thô |
% |
Không nhỏ hơn |
|
5 |
Xơ thô |
Xơ thô |
% |
Không lớn hơn |
|
6 |
Khoáng tổng số |
|
% |
Không lớn hơn |
|
7 |
Các thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định, chất mang, chất tạo màu, |
Các thành phần khác: tên thành phần, hoạt chất |
|
Không phải công bố hàm lượng |
|
8 |
Các chỉ tiêu khác theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng |
|
- |
Theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng |
* Chỉ tiêu chất chính của thức ăn thủy sản hỗn hợp cho động vật cảnh
3. Đối với premix: Khoáng, vitamin, axit amin
|
STT |
Chỉ tiêu công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng |
Chỉ tiêu công bố trên nhãn sản phẩm |
Đơn vị tính |
Hình thức công bố |
|
1 |
Các chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu |
|
- |
Mô tả |
|
2 |
Độ ẩm |
Độ ẩm |
% |
Không lớn hơn (đối với sản phẩm dạng khô) |
|
3 |
Thành phần Vitamin, khoáng đơn hoặc axit amin |
Thành phần* : Vitamin, khoáng đơn hoặc axit amin |
g/kg, mg/kg, μg/kg, g/L, mg/L, μg/L, UI/kg, UI/L; - Đơn vị tính khác theo phương pháp thử (nêu cụ thể trong tiêu chuẩn công bố) |
Tối thiểu hoặc bằng hoặc trong khoảng** |
|
4 |
Các thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định, chất mang, chất tạo màu, … |
Các thành phần khác: tên thành phần, hoạt chất |
|
Không phải công bố hàm lượng |
|
5 |
Các chỉ tiêu khác theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng |
|
- |
Theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng |
* Chỉ tiêu chất chính của sản phẩm
* * Đối với vitamin và axit amin công bố hàm lượng tối thiểu hoặc bằng. Các chỉ tiêu khác tuỳ theo từng chỉ tiêu để lựa chọn hình thức công bố phù hợp.
4. Chế phẩm sinh học
|
STT |
Chỉ tiêu công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng |
Chỉ tiêu công bố trên nhãn sản phẩm |
Đơn vị tính |
Hình thức công bố |
|
1 |
Các chỉ tiêu cảm quan: dạng, màu |
|
- |
Mô tả |
|
2 |
Độ ẩm |
Độ ẩm |
% |
Không lớn hơn (đối với sản phẩm dạng khô) |
|
3 |
Tên enzyme; tên loài vi sinh vật; tên và công thức hoạt chất sinh học có lợi |
Thành phần *: Tên enzyme; tên loài vi sinh vật; tên và công thức hoạt chất có lợi |
- Enzyme, hoặc hoạt chất có lợi: U/kg, U/L, U/g, U/ml; mg/kg, mg/ml. - Vi sinh vật: CFU/kg, CFU/l, CFU/g, CFU/ml; - Hoạt chất có lợi: g/kg, mg/kg, μg/kg, IU/kg, g/L, mg/l, μg/l, IU/l - Đơn vị tính khác theo phương pháp thử (nêu cụ thể trong tiêu chuẩn công bố). |
Tối thiểu hoặc bằng hoặc trong khoảng** |
|
4 |
Các thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định, chất mang, chất tạo màu, … |
Các thành phần khác: tên thành phần, hoạt chất |
|
Không phải công bố hàm lượng |
|
5 |
Các chỉ tiêu khác theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng |
|
- |
Theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng |
* Chỉ tiêu chất chính của sản phẩm
** Đối với enzyme, vi sinh vật công bố hàm lượng tối thiểu hoặc bằng. Các chỉ tiêu khác tuỳ theo từng chỉ tiêu để lựa chọn hình thức công bố phù hợp.
5. Đối với nguyên liệu, hóa chất và sản phẩm khác (bao gồm cả mồi câu)
|
STT |
Chỉ tiêu công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng |
Chỉ tiêu công bố trên nhãn sản phẩm |
Đơn vị tính |
Hình thức công bố |
|
1 |
Các chỉ tiêu cảm quan: dạng, màu |
|
- |
Mô tả |
|
2 |
Độ ẩm |
|
% |
Không lớn hơn (nếu là sản phẩm dạng khô) |
|
3 |
Tên, công thức hóa học và hàm lượng hoạt chất có đặc tính, công dụng chính |
Tên, công thức hóa học và hàm lượng hoạt chất có đặc tính, công dụng chính * |
Theo đặc tính của thành phần, phương pháp thử (nêu cụ thể trong tiêu chuẩn công bố) |
Tối thiểu hoặc tối đa hoặc trong khoảng** |
|
4 |
Các thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định, chất mang, chất tạo màu, … |
Các thành phần khác: Tên thành phần, hoạt chất |
|
Không phải công bố hàm lượng |
|
5 |
Các chỉ tiêu theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng |
|
|
|
* Chỉ tiêu chất chính của sản phẩm
** Tùy theo từng chỉ tiêu để lựa chọn hình thức công bố phù hợp.
II. THÔNG TIN CHÍNH TRONG TIÊU CHUẨN CÔNG BỐ ÁP DỤNG
1. Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức, cá nhân công bố tiêu chuẩn
2. Tên, địa chỉ, số điện thoại cơ sở sản xuất, địa điểm sản xuất
3. Nhóm, loại sản phẩm
4. Tên sản phẩm
5. Số tiêu chuẩn công bố áp dụng
6. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
7. Tài liệu viện dẫn (phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu an toàn của sản phẩm)
8. Chỉ tiêu kỹ thuật
8.1. Nhóm chỉ tiêu cảm quan
8.2. Nhóm chỉ tiêu chất lượng
8.3. Nhóm chỉ tiêu an toàn
9. Thành phần nguyên liệu
- Không sử dụng Protetin có nguồn gốc cùng chi với loài thủy sản nuôi để sản xuất thức ăn thủy sản, trừ các Protein đã được thuỷ phân có khối lượng phân tử <10.000 Dalton.
- Không sử dụng nguyên liệu từ nguồn khai thác bất hợp pháp (IUU).
10. Hướng dẫn sử dụng, hạn sử dụng, cảnh báo an toàn (nếu có), ngừng sử dụng trước khi thu hoạch (nếu có)
11. Hướng dẫn bảo quản
12. Thời gian công bố tiêu chuẩn
13. Xác nhận của đơn vị công bố tiêu chuẩn./.
III. SAI SỐ CHO PHÉP TRONG PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
|
STT |
Hàm lượng công bố (1) |
Đơn vị tính (2) |
Sai số cho phép (±%) (3) |
|
1 |
90,0 - 100,0 |
% |
2,0 |
|
2 |
50,0 - < 90,0 |
% |
2,5 |
|
3 |
30,0 - < 50,0 |
% |
3,0 |
|
4 |
10,0 - < 30,0 |
% |
4,0 |
|
5 |
1,0 - < 10,0 |
% |
15,0 |
|
6 |
0,1 - < 1,0 |
% |
20,0 |
|
7 |
10,0 - < 1.000 |
ppm |
20,0 |
|
8 |
1,0 -< 10,0 |
ppm |
30,0 |
|
9 |
100,0 - < 1.000 |
ppb |
40,0 |
|
10 |
10,0 - < 100,0 |
ppb |
60,0 |
|
11 |
1,0 -< 10,0 |
ppb |
80,0 |
|
12 |
<1,0 |
ppb |
100,0 |
Ghi chú:
(1) Hàm lượng thành phần, hoạt chất công bố trên nhãn sản phẩm hoặc tiêu chuẩn cơ sở.
(2) Đơn vị tính khác (g/kg, g/l, mg/kg, mg/l, mg/g, mg/ml,...) được quy về % hoặc ppm hoặc ppb. Đối với các chỉ tiêu chưa được quy định hàm lượng và đơn vị tính tại bảng trên thì sai số cho phép là ± 15 %.
(3) Công thức tính sai số: Sai số trong kiểm tra chất lượng được tính theo công thức:
S (%) = (A-B) x 100/B
Trong đó:
S: Sai số trong kiểm tra chất lượng;
A: Kết quả thử nghiệm chất lượng;
B: Hàm lượng do cơ sở công bố.
Kết quả:
Đạt: Nếu S nằm trong khoảng sai số cho phép.
Không đạt: Nếu S nằm ngoài khoảng sai số cho phép.
Trường hợp công bố hàm lượng trong khoảng: Kết quả thử nghiệm nhỏ hơn hàm lượng ngưỡng dưới thì B là giá trị công bố ngưỡng dưới; kết quả thử nghiệm lớn hơn hàm lượng công bố ngưỡng trên thì B là giá trị công bố ngưỡng trên.
DANH MỤC LOÀI THỦY SẢN ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH TẠI VIỆT NAM (ÁP DỤNG ĐỐI VỚI QUẢN LÝ GIỐNG THỦY SẢN, QUẢN LÝ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, NHẬP KHẨU THỦY SẢN SỐNG)
(Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 9 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. CÁC LOÀI CÁ
|
TT |
Tên tiếng Việt Nam |
Tên khoa học |
|
1 |
Cá ali |
Sciaenochromis ahli |
|
2 |
Cá anh vũ |
Semilabeo notabilis |
|
3 |
Cá ba lưỡi |
Barbichthys laevis |
|
4 |
Cá ba sa |
Pangasius bocourti |
|
5 |
Cá bã trầu |
Trichopsis vittata |
|
6 |
Cá bạc đầu |
Aplocheilus panchax |
|
7 |
Cá bám đá |
Sewellia lineolata |
|
8 |
Cá bám đá |
Sewellia speciosa |
|
9 |
Cá bánh lái/Cá cánh buồm |
Gymnocorymbus ternetzi |
|
10 |
Cá bảy màu/Cá khổng tước |
Poecilia reticulata |
|
11 |
Cá bè quỵt/Cá bè vẩu/Cá khế vây vàng |
Caranx ignobilis |
|
12 |
Cá bò |
Tachysurus fulvidraco |
|
13 |
Cá bỗng |
Spinibarbus denticulatus |
|
14 |
Cá bống bớp |
Bostrichthys sinensis |
|
15 |
Cá bống cát |
Glossogobius giuris |
|
16 |
Cá bống cau |
Butis butis |
|
17 |
Cá bông lau |
Pangasius krempfi |
|
18 |
Cá bống mắt tre/cá ống điếu |
Brachygobius doriae |
|
19 |
Cá bống mít |
Stigmatogobius sadanundio |
|
20 |
Cá bống suối đầu ngắn |
Philypnus chalmersi |
|
21 |
Cá bống tượng |
Oxyeleotris marmorata |
|
22 |
Cá bơn cát |
Cynoglossus robustus |
|
23 |
Cá bơn mào |
Samaris cristatus |
|
24 |
Cá bơn ngộ |
Psettodes erumei |
|
25 |
Cá bơn vằn răng to |
Pseudorhombus arsius |
|
26 |
Cá bơn vỉ |
Paralichthys olivaceus |
|
27 |
Cá bớp biển/Cá giò |
Rachycentron canadum |
|
28 |
Cá bươm be dài |
Rhodeus ocellatus |
|
29 |
Cá bươm be nhỏ |
Acheilognathus elongatoides |
|
30 |
Cá bươm giả |
Pararhodeus kyphus |
|
31 |
Cá bướm sông đáy |
Acanthorhodeus dayeus |
|
32 |
Cá cam thoi |
Elagatis bipinnulata |
|
33 |
Cá cam vân/Cá cam sọc đen/Cá cu/Cá bè |
Seriolina nigrofasciata |
|
34 |
Cá cam/Cá cu/Cá cam sọc |
Seriola dumerili |
|
35 |
Cá cam/Cá thuyền/Cá cu cam/Cá cu cam sọc đen |
Naucrates ductor |
|
36 |
Cá căng ba chấm |
Terapon puta |
|
37 |
Cá căng mõm nhọn |
Rhynchopelates oxyrhynchus |
|
38 |
Cá căng sọc cong |
Terapon jarbua |
|
39 |
Cá căng sọc thẳng |
Terapon theraps |
|
40 |
Cá cấn/đòng đong |
Barbodes semifasciolatus |
|
41 |
Cá cầu vồng |
Glossolepis incisus |
|
42 |
Cá cóc |
Cyclocheilichthys enoplos |
|
43 |
Cá cóc đậm |
Cyclocheilichthys apogon |
|
44 |
Cá còm (cá nàng hai) |
Chitala ornata |
|
45 |
Cá còm hoa (thác lác còm) |
Chitala blanci |
|
46 |
Cá cờ đen |
Macropodus spechti |
|
47 |
Cá chạch bông lớn |
Mastacembelus favus |
|
48 |
Cá chạch bùn/Cá chạnh Đài Loan |
Misgurnus anguillicaudatus |
|
49 |
Cá chạch khoang |
Macrognathus circumcinctus |
|
50 |
Cá chạch lá tre/Cá chạch gai |
Macrognathus aculeatus |
|
51 |
Cá chạch lửa |
Mastacembelus erythrotaenia |
|
52 |
Cá chạch rằn/Cá chạch lấu |
Macrognathus taeniagaster |
|
53 |
Cá chạch sông |
Mastacembelus armatus |
|
54 |
Cá chài |
Leptobarbus hoevenii |
|
55 |
Cá chành dục |
Channa gachua |
|
56 |
Cá chát vạch |
Acrossocheilus clivosius |
|
57 |
Cá chày mắt đỏ |
Squaliobarbus curriculus |
|
58 |
Cá chẽm/Cá vược |
Lates calcarifer |
|
59 |
Cá chép |
Cyprinus carpio |
|
60 |
Cá chìa vôi biển |
Proteracanthus sarissophorus |
|
61 |
Cá chiên sông |
Bagarius yarrelli |
|
62 |
Cá chim |
Monodactylus argenteus |
|
63 |
Cá chim dơi bốn sọc |
Monodactylus sebae |
|
64 |
Cá chim đen |
Parastromateus niger |
|
65 |
Cá chim gai |
Psenopsis anomala |
|
66 |
Cá chim trắng cảnh (Silver dollar) |
Brachychalcinus orbicularis |
|
67 |
Cá chim trắng |
Pampus argenteus |
|
68 |
Cá chim trắng |
Piaractus brachypomus |
|
69 |
Cá chim vây vàng |
Trachinotus blochii |
|
70 |
Cá chim vây vàng (vây lưng ngắn) |
Trachinotus falcatus |
|
71 |
Cá chình châu Âu |
Anguilla anguilla |
|
72 |
Cá chình hoa |
Anguilla marmorata |
|
73 |
Cá chình mun |
Anguilla bicolor |
|
74 |
Cá chình Nhật Bản |
Anguilla japonica |
|
75 |
Cá chình nhọn |
Anguilla borneensis |
|
76 |
Cá chọi/Cá xiêm/Cá phướn |
Betta splendens |
|
77 |
Cá chốt |
Mystus gulio |
|
78 |
Cá chốt bông |
Pseudomystus siamensis |
|
79 |
Cá chốt sọc thường |
Mystus vittatus |
|
80 |
Cá chốt vạch |
Mystus mysticetus |
|
81 |
Cá chuối hoa |
Channa maculate/Ophiocephalus maculatus |
|
82 |
Cá chuối/Cá sộp/Cá lóc |
Channa striata |
|
83 |
Cá chuôn bụng sắc |
Parazacco spilurus |
|
84 |
Cá chuôn bụng tròn |
Zacco platypus |
|
85 |
Cá chuồn cát |
Cypselurus poecilopterus |
|
86 |
Cá dìa bông/Cá dìa công |
Siganus guttatus |
|
87 |
Cá diếc |
Carassius auratus |
|
88 |
Cá diếc nhằng |
Tanichthys albonubes |
|
89 |
Cá diêu hồng |
Oreochromis spp |
|
90 |
Cá dưa xám |
Muraenesox cinereus |
|
91 |
Cá dứa/Cá tra nghệ |
Pangasius kunyit |
|
92 |
Cá đầu lân kim tuyến |
Andinoacara pulcher |
|
93 |
Cá đỏ mang |
Systomus orphoides |
|
94 |
Cá đong chấm |
Enteromius stigmatopygus |
|
95 |
Cá đòng đong |
Barbodes semifasciolatus |
|
96 |
Cá đong gai sông Đà |
Puntius takhoaensis |
|
97 |
Cá đối mục |
Mugil cephalus |
|
98 |
Cá đù chấm |
Nibea maculata |
|
99 |
Cá đù đỏ/Cá hồng Mỹ |
Sciaenops ocellatus |
|
100 |
Cá đù trắng/Cá thù lù bạc |
Pennahia argentata |
|
101 |
Cá đục bạc |
Sillago sihama |
|
102 |
Cá đuôi cờ nhọn |
Pseudosphromenus dayi |
|
103 |
Cá ét mọi |
Labeo chrysophekadion |
|
104 |
Cá hải long/cá ngựa nước ngọt |
Doryichthys boaja |
|
105 |
Cá hanh vàng/Cá bánh đường ba chấm/Cá tráp vàng |
Dentex tumifrons |
|
106 |
Cá hắc bạc/Cá chuồn sông/Cá chuồn xiêm |
Crossocheilus oblongus |
|
107 |
Cá hắc bố lũy |
Poecilia latipinna |
|
108 |
Cá hắc long |
Osteoglossum ferreirai |
|
109 |
Cá hắc ma quỷ/Cá lông gà |
Apteronotus albifrons |
|
110 |
Cá hè chấm đỏ/Cá hè/Cá gáy |
Lethrinus lentjan |
|
111 |
Cá he vàng |
Barbonymus schwanenfeldii |
|
112 |
Cá hè mõm dài |
Lethrinus miniatus |
|
113 |
Cá he đỏ |
Barbonymus altus |
|
114 |
Cá heo |
Syncrossus hymenophysa |
|
115 |
Cá heo chấm |
Syncrossus beauforti |
|
116 |
Cá heo chân |
Acantopsis dialuzona |
|
117 |
Cá heo hề/Cá chuột ba sọc |
Chromobotia macracanthus |
|
118 |
Cá heo râu |
Yasuhikotakia morleti |
|
119 |
Cá heo rừng |
Syncrossus helodes |
|
120 |
Cá heo vạch |
Yasuhikotakia modesta |
|
121 |
Cá hoả khẩu |
Thorichthys helleri |
|
122 |
Cá hoà lan râu |
Poecilia sphenops |
|
123 |
Cá hoà lan tròn |
Poecilia velifera |
|
124 |
Cá hoàng đế |
Cichla ocellaris |
|
125 |
Cá hoàng kim |
Thorichthys aureus |
|
126 |
Cá hoàng tử Phi châu |
Labidochromis caeruleus |
|
127 |
Cá hô |
Catlocarpio siamensis |
|
128 |
Cá hố |
Trichiurus lepturus |
|
129 |
Cá hồi vân |
Oncorhynchus mykiss |
|
130 |
Cá hồng |
Lutjanus erythropterus |
|
131 |
Cá hồng bạc |
Lutjanus argentimaculatus |
|
132 |
Cá hồng bốn sọc |
Lutjanus kasmira |
|
133 |
Cá hồng dải đen |
Lutjanus vitta |
|
134 |
Cá hồng đỏ |
Lutjanus sanguineus |
|
135 |
Cá hồng két |
Amphilophus labiatus X Heros severus |
|
136 |
Cá hồng kim/Cá hồng kiếm |
Xiphophorus maculatus |
|
137 |
Cá hồng mi Ấn Độ |
Sahyadria denisonii |
|
138 |
Cá hồng nhung |
Hyphessobrycon callistus |
|
139 |
Cá hồng vĩ |
Phractocephalus hemioliopterus |
|
140 |
Cá hú |
Pangasius conchophilus |
|
141 |
Cá huyết long/Cá rồng |
Scleropages formosus |
|
142 |
Cá huyết trung hồng (Zebra) |
Maylandia zebra |
|
143 |
Cá kèo/Cá bống kèo |
Pseudapocryptes lanceolatus |
|
144 |
Cá kết |
Phalacronotus bleekeri |
|
145 |
Cá kim long Úc/Cá trân châu long |
Scleropages leichardti |
|
146 |
Cá kìm sông |
Xenentodon cancila |
|
147 |
Cá kim thơm bảy màu |
Cichlasoma salvini |
|
148 |
Cá Koi |
Cyprinus carpio rubrofuscus |
|
149 |
Cá khoai |
Harpadon nehereus |
|
150 |
Cá khoang |
Yunnanilus cruciatus |
|
151 |
Cá khoang cổ |
Amphiprion frenatus |
|
152 |
Cá khoang cổ nemo |
Amphiprion ocellaris |
|
153 |
Cá khủng long bông |
Polypterus ornatipinnis |
|
154 |
Cá khủng long vàng |
Polypterus senegalus |
|
155 |
Cá la hán/Cá trân châu kỳ lân |
Vieja bifasciata |
|
156 |
Cá lăng chấm |
Hemibagrus guttatus |
|
157 |
Cá lăng đen |
Hemibagrus pluriradiatus |
|
158 |
Cá lăng đuôi đỏ |
Hemibagrus wyckioides |
|
159 |
Cá lăng nha |
Mystus wolffii |
|
160 |
Cá lăng vàng |
Mystus nemurus |
|
161 |
Cá leo |
Wallago attu |
|
162 |
Cá lìm kìm ao |
Dermogenys pusilla |
|
163 |
Cá lóc bông |
Channa micropeltes |
|
164 |
Cá lòng tong |
Esomus danrica |
|
165 |
Cá lòng tong dị hình |
Trigonostigma heteromorpha |
|
166 |
Cá lòng tong đá |
Rasbora paviana |
|
167 |
Cá lòng tong đuôi đỏ |
Rasbora borapetensis |
|
168 |
Cá lòng tong lưng thấp |
Rasbora myersi |
|
169 |
Cá lòng tong mại |
Rasbora argyrotaenia |
|
170 |
Cá lòng tong mương |
Luciosoma bleekeri |
|
171 |
Cá lòng tong sắt |
Esomus metallicus |
|
172 |
Cá lòng tong sọc |
Rasbora trilineata |
|
173 |
Cá lòng tong vạch đỏ |
Rasbora retrodorsalis |
|
174 |
Cá lòng tong/Cá đuôi đỏ |
Rasbora lateristriata |
|
175 |
Cá lù đù vàng lớn/Cá đỏ dạ/Cá sóc |
Larimichthys crocea |
|
176 |
Cá mại nam |
Laubuka laubuca |
|
177 |
Cá may |
Gyrinocheilus aymonieri |
|
178 |
Cá măng |
Elopichthys bambusa |
|
179 |
Cá măng biển |
Chanos chanos |
|
180 |
Cá măng rổ |
Toxotes chatareus |
|
181 |
Cá măng rổ (phun nước, cao xạ) |
Toxotes jaculatrix |
|
182 |
Cá mặt quỷ/Cá mang ếch |
Allenbatrachus grunniens |
|
183 |
Cá mây trắng |
Tanichthys albonubes |
|
184 |
Cá mè hoa |
Hypophthalmichthys nobilis |
|
185 |
Cá mè hôi |
Osteochilus melanopleurus |
|
186 |
Cá mè lúi |
Osteochilus vittatus |
|
187 |
Cá mè trắng Hoa Nam |
Hypophthalmichthys molitrix |
|
188 |
Cá mè trắng Việt Nam |
Hypophthalmichthys harmandi |
|
189 |
Cá mè vinh |
Barbonymus gonionotus |
|
190 |
Cá mỏ vịt |
Pseudoplatystoma fasciatum |
|
191 |
Cá mòi cờ hoa |
Clupanodon thrissa |
|
192 |
Cá mú (Cá song) chấm đen |
Epinephelus malabaricus |
|
193 |
Cá mú (Cá song) chấm đỏ |
Epinephelus akaara |
|
194 |
Cá mú (Cá song) chấm gai |
Epinephelus areolatus |
|
195 |
Cá mú (Cá song) chấm tổ ong |
Epinephelus merra |
|
196 |
Cá mú (Cá song) chấm vạch |
Epinephelus amblycephalus |
|
197 |
Cá mú (Cá song) chấm xanh/Cá mú trắng |
Plectropomus leopardus |
|
198 |
Cá mú (Cá song) chấm/Cá mú chấm xanh |
Epinephelus chlorostigma |
|
199 |
Cá mú (Cá song) chuột |
Cromileptes altivelis |
|
200 |
Cá mú (Cá song) dẹt |
Epinephelus bleekeri |
|
201 |
Cá mú (Cá song) đen chấm nâu |
Epinephelus coioides |
|
202 |
Cá mú (Cá song) hoa nâu/Cá mú cọp |
Epinephelus fuscoguttatus |
|
203 |
Cá mú (Cá song) lai/Cá mú trân châu |
♂ Epinephelus lanceolatus X ♀ Epinephelus |
|
204 |
Cá mú (Cá song) mỡ/Cá mú ruồi |
Epinephelus tauvina |
|
205 |
Cá mú (Cá song) nghệ |
Epinephelus lanceolatus |
|
206 |
Cá mú (Cá song) sao |
Plectropomus maculatus |
|
207 |
Cá mú (Cá song) sáu sọc |
Epinephelus sexfasciatus |
|
208 |
Cá mú (Cá song) sáu sọc ngang |
Epinephelus fasciatus |
|
209 |
Cá mú (Cá song) vạch |
Epinephelus bruneus |
|
210 |
Cá mú vàng nước ngọt/Cá mú Úc |
Maccullochella peelii peelii |
|
211 |
Cá mùi/Cá hường |
Helostoma temminckii |
|
212 |
Cá mương gai |
Hainania serrata |
|
213 |
Cá mương nam |
Luciosoma setigerum |
|
214 |
Cá nàng hai |
Chitala chitala |
|
215 |
Cá nâu/Cá nầu |
Scatophagus argus |
|
216 |
Cá neon |
Paracheirodon innesi |
|
217 |
Cá neon Việt Nam/cá lòng tong bến hải |
Tanichthys micagemmae |
|
218 |
Cá nóc da báo/Cá nóc beo/cá nóc da beo |
Dichotomyctere fluviatilis |
|
219 |
Cá nóc dài |
Pao leiurus |
|
220 |
Cá nóc mắt đỏ |
Carinotetraodon lorteti |
|
221 |
Cá nóc mít |
Pao palembangensis |
|
222 |
Cá ngạnh/cá ngạnh sông |
Cranoglanis bouderius |
|
223 |
Cá ngân long |
Osteoglossum bicirrhosum |
|
224 |
Cá ngọc long/Cá rồng Úc |
Scleropages jardinii |
|
225 |
Cá ngũ vân |
Desmopuntius pentazona |
|
226 |
Cá ngừ mắt to |
Thunnus obesus |
|
227 |
Cá ngừ vây vàng |
Thunnus albacares |
|
228 |
Cá ngựa chấm |
Hampala dispar |
|
229 |
Cá ngựa chấm |
Hippocampus trimaculatus |
|
230 |
Cá ngựa đen |
Hippocampus kuda |
|
231 |
Cá ngựa gai |
Hippocampus histrix |
|
232 |
Cá ngựa nam/Cá ngựa vạch |
Hampala macrolepidota |
|
233 |
Cá ngựa Nhật Bản |
Hippocampus mohnikei |
|
234 |
Cá ngựa thân trắng |
Hippocampus kelloggi |
|
235 |
Cá ngựa vằn |
Hippocampus comes |
|
236 |
Cá ngựa vằn/Cá sọc xanh |
Danio rerio |
|
237 |
Cá nheo Mỹ |
Ictalurus punctatus |
|
238 |
Cá nhệch |
Pisodonophis boro |
|
239 |
Cá nho chảo |
Sarcocheilichthys nigripinnis |
|
240 |
Cá nhụ bốn râu |
Eleutheronema tetradactylum |
|
241 |
Cá ống điếu |
Brachygobius sua |
|
242 |
Cá phèn trắng |
Polynemus longipectoralis |
|
243 |
Cá phèn vàng |
Polynemus paradiseus |
|
244 |
Cá quan đao |
Geophagus surinamensis |
|
245 |
Cá rầm nam |
Puntius brevis |
|
246 |
Cá rầm xanh |
Bangana lemassoni |
|
247 |
Cá rô biển |
Lobotes surinamensis |
|
248 |
Cá rô biển nước ngọt |
Pristolepis fasciata |
|
249 |
Cá rô đồng |
Anabas testudineus |
|
250 |
Cá rô phi vằn |
Oreochromis niloticus |
|
251 |
Cá rô phi xanh |
Oreochromis aureus |
|
252 |
Cá sặc bướm |
Trichopodus trichopterus |
|
253 |
Cá sặc điệp/Cá sặc |
Trichopodus microlepis |
|
254 |
Cá sặc gấm |
Colisa lalia |
|
255 |
Cá sặc rằn |
Trichogaster pectoralis |
|
256 |
Cá sặc trân châu |
Trichopodus leerii |
|
257 |
Cá sặc vện |
Nandus nandus |
|
258 |
Cá sóc |
Oryzias latipes |
|
259 |
Cá sơn bầu |
Parambassis wolffii |
|
260 |
Cá sơn xiêm |
Parambassis siamensis |
|
261 |
Cá sủ đất |
Protonibea diacanthus |
|
262 |
Cá sửu |
Boesemania microlepis |
|
263 |
Cá tai tượng Phi châu |
Astronotus ocellatus |
|
264 |
Cá tai tượng/Cá phát tài/Cá hồng phát |
Osphronemus goramy |
|
265 |
Cá tầm Beluga |
Huso huso |
|
266 |
Cá tầm Nga |
Acipenser gueldenstaedtii |
|
267 |
Cá tầm Sterlet |
Acipenser ruthenus |
|
268 |
Cá tầm Trung Hoa |
Acipenser sinensis |
|
269 |
Cá tầm Xibêri |
Acipenser baerii |
|
270 |
Cá tuyết tiêu/Cá tuyết điêu |
Pseudotropheus socolofi |
|
271 |
Cá tứ vân |
Puntigrus tetrazona |
|
272 |
Cá tỳ bà bướm beo |
Sewellia elongata |
|
273 |
Cá tỳ bà bướm hổ |
Sewellia lineolata |
|
274 |
Cá thác lác/Cá thát lát |
Notopterus notopterus |
|
275 |
Cá thái hổ vằn/Cá hường vện |
Datnioides quadrifasciatus |
|
276 |
Cá thái hổ/Cá hường |
Datnioides microlepis |
|
277 |
Cá thanh ngọc |
Trichopsis pumila |
|
278 |
Cá thần tiên/Cá ông tiên |
Pterophyllum scalare |
|
279 |
Cá thè be dài |
Acheilognathus tonkinensis |
|
280 |
Cá thè be sông Đáy |
Acheilognathus longibarbatus |
|
281 |
Cá thiên đường/săn sắt/đuôi cờ/lia thia |
Macropodus opercularis |
|
282 |
Cá thiểu |
Cultrichthys erythropterus |
|
283 |
Cá thòi lòi |
Periophthalmodon schlosseri |
|
284 |
Cá tra |
Pangasianodon hypophthalmus |
|
285 |
Cá trà sọc |
Probarbus jullieni |
|
286 |
Cá tráp đen |
Acanthopagrus schlegelii |
|
287 |
Cá tráp vây vàng |
Acanthopagrus latus |
|
288 |
Cá trắm cỏ |
Ctenopharyngodon idella |
|
289 |
Cá trắm đen |
Mylopharyngodon piceus |
|
290 |
Cá trắng |
Barbodes binotatus |
|
291 |
Cá trắng |
Coregonus lavaretus |
|
292 |
Cá trèn bầu |
Ompok bimaculatus |
|
293 |
Cá trèn đá |
Kryptopterus cryptopterus |
|
294 |
Cá trèn lá/Cá trèn thủy tinh |
Kryptopterus bicirrhis |
|
295 |
Cá trèn mỡ |
Phalacronotus apogon |
|
296 |
Cá trê đen |
Clarias fuscus |
|
297 |
Cá trê phi |
Clarias gariepinus |
|
298 |
Cá trê trắng |
Clarias batrachus |
|
299 |
Cá trê vàng |
Clarias macrocephalus |
|
300 |
Cá trôi Ấn Độ |
Labeo rohita |
|
301 |
Cá trôi hai màu/Cá chuột đuôi đỏ/Cá chuồn hai màu |
Epalzeorhynchos bicolor |
|
302 |
Cá trôi mrigal |
Cirrhinus cirrhosus |
|
303 |
Cá trôi ta |
Cirrhinus molitorella |
|
304 |
Cá trôi Trường Giang |
Prochilodus lineatus |
|
305 |
Cá vây đỏ đuôi đỏ/Cá nút |
Epalzeorhynchos frenatus |
|
306 |
Cá vền |
Megalobrama terminalis |
|
307 |
Cá vồ cờ |
Pangasius sanitwongsei |
|
308 |
Cá vồ đém |
Pangasius larnaudii |
|
309 |
Cá vược lai |
Morone chrysops X Morone saxatilis |
|
310 |
Cá vược mõm nhọn |
Psammoperca waigiensis |
|
311 |
Cá xác sọc |
Pangasius nasutus |
|
312 |
Cá xảm mắt bé |
Opsarius pulchellus |
|
313 |
Các loài thuộc Chi cá chuột |
Corydoras |
|
314 |
Các loài thuộc Chi cá đĩa |
Symphysodon |
|
315 |
Kuhli loach/Cá chạch suối Kuli |
Pangio kuhlii |
|
316 |
Lươn |
Monopterus albus |
II. CÁC LOÀI GIÁP XÁC
|
TT |
Tên tiếng Việt Nam |
Tên khoa học |
|
1 |
Cua biển |
Scylla paramamosain |
|
2 |
Cua cà ra |
Eriocheir sinensis |
|
3 |
Cua đồng |
Somanniathelphusa sinensis |
|
4 |
Cua hải quỳ |
Neopetrolisthes maculatus |
|
5 |
Cua hoàng đế |
Ranina ranina |
|
6 |
Cua xanh/Cua bùn |
Scylla serrata |
|
7 |
Ghẹ xanh |
Portunus pelagicus |
|
8 |
Rạm |
Varuna litterata |
|
9 |
Tôm bác sỹ |
Lysmata amboinensis |
|
10 |
Tôm càng sông |
Macrobrachium nipponense |
|
11 |
Tôm càng xanh |
Macrobrachium rosenbergii |
|
12 |
Tôm hải quỳ |
Ancylocaris brevicarpalis |
|
13 |
Tôm hải quỳ hoàng đế |
Zenopontonia rex |
|
14 |
Tôm he Ấn Độ |
Penaeus indicus |
|
15 |
Tôm he Nhật Bản |
Penaeus japonicus |
|
16 |
Tôm hoa lan |
Hymenocera picta |
|
17 |
Tôm hùm bông |
Panulirus ornatus |
|
18 |
Tôm hùm đá |
Panulirus homarus |
|
19 |
Tôm hùm đỏ |
Panulirus longipes |
|
20 |
Tôm hùm lông/Tôm hùm Sỏi/Tôm hùm mốc |
Panulirus stimpsoni |
|
21 |
Tôm hùm ma |
Panulirus penicillatus |
|
22 |
Tôm hùm xám/Tôm hùm tre/Tôm hùm bùn |
Panulirus polyphagus |
|
23 |
Tôm hùm xanh/Tôm hùm sen/Tôm Hùm vằn |
Panulirus versicolor |
|
24 |
Tôm mũ ni |
Ibacus ciliatus |
|
25 |
Tôm mũ ni đỏ |
Scyllarides squammosus |
|
26 |
Tôm mũ ni trắng |
Thenus orientalis |
|
27 |
Tôm mùa/Tôm lớt |
Penaeus merguiensis |
|
28 |
Tôm nương |
Penaeus chinensis |
|
29 |
Tôm rảo |
Metapenaeus ensis |
|
30 |
Tôm sọc hai càng |
Stenopus hispidus |
|
31 |
Tôm sú |
Penaeus monodon |
|
32 |
Tôm tít (Bề bề) harpax |
Harpiosquilla harpax |
|
33 |
Tôm tít (Bề bề) interrupta |
Oratosquillina interrupta |
|
34 |
Tôm tít (Bề bề) nepa |
Miyakella nepa |
|
35 |
Tôm tít (Bề bề) woodmasoni |
Erugosquilla woodmasoni |
|
36 |
Tôm thẻ chân trắng |
Litopenaeus vannamei/Penaeus vannamei |
|
37 |
Tôm thẻ rằn |
Penaeus semisulcatus |
III. CÁC LOÀI NHUYỄN THỂ
|
TT |
Tên tiếng Việt Nam |
Tên khoa học |
|
1 |
Bàn mai |
Atrina pectinata |
|
2 |
Bào ngư bầu dục |
Haliotis ovina |
|
3 |
Bào ngư chín lỗ/Cửu khổng |
Haliotis diversicolor |
|
4 |
Bào ngư vành tai |
Haliotis asinina |
|
5 |
Các loài thuộc Họ ốc móng tay |
Solenidae |
|
6 |
Điệp |
Chlamys nobilis |
|
7 |
Điệp quạt |
Mimachlamys crassicostata |
|
8 |
Hầu (hàu) Belchery |
Crassostrea belcheri |
|
9 |
Hầu (hàu) cửa sông |
Crassostrea rivularis |
|
10 |
Hầu (hàu) Thái Bình Dương |
Crassostrea gigas |
|
10a |
Hầu (hàu) sữa (Hầu/Hàu Bồ Đào Nha) |
Crassostrea angulata |
|
11 |
Mực lá |
Sepioteuthis lessoniana |
|
12 |
Mực nang vân hổ |
Sepia pharaonis |
|
13 |
Mực ống Trung Hoa |
Uroteuthis (Photololigo) chinensis |
|
14 |
Ngán |
Austrielia corrugata |
|
15 |
Ngao (Nghêu) Bến Tre |
Meretrix lyrata |
|
16 |
Ngao (Nghêu) dầu |
Meretrix meretrix |
|
17 |
Ngao (Nghêu) Lụa |
Paratapes undulatus |
|
18 |
Ngao Bốn cạnh (Vọp) |
Mactra quadrangularis |
|
19 |
Ngao giá |
Tapes literatus |
|
20 |
Ngao hai cùi |
Tapes dorsatus |
|
21 |
Ngao ô vuông |
Periglypta puerpera |
|
22 |
Ốc đá/Ốc mầu/Ốc Labi |
Monodonta labio |
|
23 |
Ốc đĩa/Ốc đẻ đen |
Nerita balteata |
|
24 |
Ốc gạo |
Assiminea lutea |
|
25 |
Ốc hương |
Babylonia areolata |
|
26 |
Ốc len |
Cerithidea obtusa |
|
27 |
Ốc nhồi |
Pila polita |
|
28 |
Sò huyết |
Tegillarca granosa |
|
29 |
Sò lông |
Anadara subcrenata |
|
30 |
Sò Nodi |
Tegillarca nodifera |
|
31 |
Tu hài |
Lutraria rhynchaena |
|
32 |
Trai cánh mỏng |
Cristaria plicata |
|
33 |
Trai cánh xanh |
Sinohyriopsis cumingii |
|
34 |
Trai cóc (trai cơm) |
Lamprotula leaii |
|
35 |
Trai ngọc môi đen |
Pinctada margaritifera |
|
36 |
Trai ngọc môi vàng/Trai tai tượng |
Pinctada maxima |
|
37 |
Trai ngọc nữ |
Pteria penguin |
|
38 |
Trai ngọc trắng/Trai mã thị |
Pinctada martensii |
|
39 |
Trai sông |
Sinanodonta eiliptica |
|
40 |
Trai tai nghé |
Tridacna squamosa |
|
41 |
Trai tai tượng lớn |
Tridacna maxima |
|
42 |
Trai tai tượng vàng nghệ |
Tridacna crocea |
|
43 |
Vẹm xanh |
Perna viridis |
|
44 |
Vọp |
Geloina expansa |
IV. CÁC LOÀI BÒ SÁT, LƯỠNG CƯ
|
TT |
Tên tiếng Việt Nam |
Tên khoa học |
|
1 |
Ba ba gai |
Palea steindachneri |
|
2 |
Ba ba Nam Bộ |
Amyda cartilaginea |
|
3 |
Ba ba trơn/Ba ba hoa |
Pelodiscus sinensis/ Trionyx sinensis |
|
4 |
Ếch đồng |
Hoplobatrachus tigerinus |
|
5 |
Ếch Thái Lan |
Hoplobatrachus rugulosus |
V. CÁC LOÀI DA GAI, GIUN ĐỐT
|
TT |
Tên tiếng Việt Nam |
Tên khoa học |
|
1 |
Cầu gai đá/Nhum đá |
Heterocentrotus mammillatus |
|
2 |
Cầu gai đen |
Diadema setosum |
|
3 |
Cầu gai sọ dừa/Nhum sọ |
Tripneustes gratilla |
|
4 |
Cầu gai tím |
Heliocidaris crassispina |
|
5 |
Cầu gai/Nhím biển |
Hemicentrotus pulcherrimus |
|
6 |
Giun nhiều tơ |
Perinereis nuntia |
|
7 |
Giun nhiều tơ |
Marphysa mossambica |
|
8 |
Giun nhiều tơ/Rươi biển/Dời biển |
Perinereis nuntia var.brevicirris |
|
8a |
Dời cát Úc |
Perinereis helleri |
|
9 |
Hải sâm |
Apostichopus japonicus |
|
10 |
Hải sâm cát/Đồn đột |
Holothuria scabra |
|
11 |
Hải sâm đen mềm |
Holothuria leucospilota |
|
12 |
Hải sâm đen/Đồn đột đen |
Holothuria atra |
|
13 |
Hải sâm lựu |
Thelenota ananas |
|
14 |
Hải sâm mít hoa/Đồn đột dừa |
Actinopyga mauritiana |
|
15 |
Hải sâm mít/Đồn đột mít |
Actinopyga echinites |
|
16 |
Hải sâm vú |
Holothuria nobilis |
|
17 |
Rươi |
Tylorrhynchus heterochaetus |
|
18 |
Sá sùng/Trùng biển/Sâu đất |
Sipunculus nudus |
VI. CÁC LOÀI RONG
|
TT |
Tên tiếng Việt Nam |
Tên khoa học |
|
|
1 |
Rong bắp sú |
Kappaphycus striatum |
|
|
2 |
Rong câu cước |
Gracilariopsis bailiniae |
|
|
3 |
Rong câu chân vịt |
Hydropuntia eucheumatoides |
|
|
4 |
Rong câu chỉ |
Gracilaria tenuistipitata |
|
|
5 |
Rong câu thắt |
Gracilaria firma |
|
|
6 |
Rong hồng vân |
Betaphycus gelatinus |
|
|
7 |
Rong lá mơ lá dày |
Sargassum crassifolium |
|
|
8 |
Rong lá mơ Mucclurei |
Sargassum mcclurei |
|
|
9 |
Rong lá mơ nhiều phao |
Sargassum polycystum |
|
|
10 |
Rong mơ |
Sargassum oligocystum |
|
|
11 |
Rong mơ bìa đôi |
Sargassum duplicatum |
|
|
12 |
Rong mơ lá phao |
Sargassum mcclurei f. duplicatum |
|
|
13 |
Rong mơ Quy Nhơn |
Sargassum quinhonese |
|
|
14 |
Rong mơ swartzii |
Sargassum swartzii |
|
|
15 |
Rong nho |
Caulerpa lentillifera |
|
|
16 |
Rong sụn (Rong đỏ) |
Kappaphycus alvarezii |
|
|
17 |
Rong sụn gai |
Eucheuma denticulatum |
|
VII. CÁC LOÀI VI TẢO
|
TT |
Tên khoa học |
|
1 |
Coscinodiscus excentricus |
|
2 |
Coscinodiscus rothii |
|
3 |
Cyclotella comta |
|
4 |
Cyclotella stylorum |
|
5 |
Cyclotella striata |
|
6 |
Chaetoceros calcitrans |
|
7 |
Chaetoceros gracilis |
|
8 |
Chaetoceros muelleri |
|
9 |
Chlorella vulgaris |
|
10 |
Chroomonas salina |
|
11 |
Diacronema lutheri |
|
12 |
Dunaliella salina |
|
13 |
Dunaliella tertiolecta |
|
14 |
Haematococcus pluvialis |
|
15 |
Isochrysis galbana |
|
16 |
Melosira granulata |
|
17 |
Nannochloropsis oculata |
|
18 |
Navicula cancellata |
|
19 |
Navicula cari f. cari |
|
20 |
Nitzschia longissima |
|
21 |
Phaeodactylum tricornutum |
|
22 |
Rhodomonas salina |
|
23 |
Schizochytrium limacinum |
|
24 |
Schizochytrium mangrovei |
|
25 |
Skeletonema costatum |
|
26 |
Spirulina platensis |
|
27 |
Tetraselmis convolutae |
|
28 |
Tetraselmis chuii |
|
29 |
Thalassionema frauenfeldii |
|
30 |
Thalassionema nitzschioides |
|
31 |
Thalassiosira pseudonana |
|
32 |
Thalassiosira weissflogii |
|
33 |
Thalassiothrix frauenfeldii |
|
34 |
Thraustochytrium aureum |
|
35 |
Thraustochytrium striatum |
|
36 |
Các loài thuộc chi Labyrinthula |
VIII. CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT PHÙ DU
|
TT |
Tên khoa học |
|
1 |
Acartia (Acanthacartia) tonsa |
|
2 |
Artemia franciscana |
|
3 |
Artemia monica |
|
4 |
Artemia persimilis |
|
5 |
Artemia salina |
|
6 |
Artemia sinica |
|
7 |
Artemia tibetiana |
|
8 |
Artemia urmiana |
|
9 |
Brachionus angularis |
|
10 |
Brachionus calyciflorus |
|
11 |
Brachionus plicatilis |
|
12 |
Brachionus rotundiformis |
|
13 |
Calanopia thompsoni |
|
14 |
Daphnia magna |
|
15 |
Daphnia pulex |
|
16 |
Labidocera pavo |
|
17 |
Moina dubia |
|
18 |
Moina macrocopa |
|
19 |
Moina micrura |
|
20 |
Proales similis |
IX. CÁC LOÀI SAN HÔ
|
TT |
Tên tiếng Việt |
Tên khoa học |
|
1 |
Các loài san hô mềm |
Alcyonium sp. |
|
2 |
Các loài san hô mềm |
Nephthea sp. |
|
3 |
Các loài san hô mềm |
Pachyclavularia sp. |
|
4 |
Các loài san hô mềm |
Sarcophyton sp. |
|
5 |
Các loài san hô nấm mềm |
Discosoma sp. |
|
6 |
Các loài san hô nấm mềm |
Rhodatis sp. |
|
7 |
Các loài san hô nút áo |
Zoanthus sp. |
X. TRƯỜNG HỢP KHÁC (CÁC LOÀI ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH TẠI VIỆT NAM)
1. Giống thuỷ sản được lai, chọn tạo từ các loài có tên trong danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam nêu trên đã được công nhận thông qua khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học và công nghệ hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
2. Giống thuỷ sản được sản xuất từ các loài chưa có tên trong danh mục này đã được công nhận thông qua khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học và công nghệ hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
3. Loài thủy sản thuộc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES) có nguồn gốc nuôi, trồng tại cơ sở đã đăng ký mã số với Ban Thư ký CITES; loài thủy sản thuộc Phụ lục II, III CITES, loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc hợp pháp theo quy định, trừ loài thuộc Phụ lục III Luật Đầu tư có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên.
DANH MỤC CÁC LOÀI THUỶ SẢN CẤM XUẤT KHẨU
(Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 9 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT |
Tên tiếng Việt |
Tên khoa học |
|
1 |
Bò biển/Cá cúi |
Dugong dugon |
|
2 |
Cá cháy |
Tenualosa reevesii |
|
3 |
Cá chày tràng |
Ochelobius elongatus |
|
4 |
Cá chen bầu/Cá trèn bầu |
Ompok bimaculatus |
|
5 |
Cá chép gốc |
Procypris merus |
|
6 |
Cá cóc Tam Đảo |
Paramesotriton deloustali |
|
7 |
Cá heo vây trắng |
Lipotes vexillifer |
|
8 |
Cá hỏa |
Bangana tonkinensis |
|
9 |
Cá kẽm mép vảy đen |
Plectorhinchus gibbosus |
|
10 |
Cá lợ thân thấp |
Cyprinus multitaeniatus |
|
11 |
Cá măng giả |
Luciocyprinus langsoni |
|
12 |
Cá mè Huế/Cá ngão gù/Cá ngão |
Chanodichthys flavipinnis |
|
13 |
Cá ngựa bắc |
Tor brevifilis |
|
14 |
Cá ông sư (Cá heo không vây) |
Neopkocaena phocaenoides |
|
15 |
Cá pạo/Cá mị |
Semilabeo graffeuilli |
|
16 |
Cá sơn đài |
Ompok miostoma |
|
17 |
Cá song vân giun |
Epinephelus undulatostriatus |
|
18 |
Cá tra dầu |
Pangasianodon gigas |
|
19 |
Cá trữ |
Cyprinus dai |
|
20 |
Đồi mồi |
Eretmochelys imbricata |
|
21 |
Đồi mồi dứa |
Lepidochelys olivacea |
|
22 |
Giải khổng lồ |
Pelochelys cantorii |
|
23 |
Giải Sin-hoe (Giải Thượng Hải) |
Rafetus swinhoei |
|
24 |
Ốc anh vũ |
Nautilus pompilius |
|
25 |
Ốc đụn cái |
Trochus niloticus |
|
26 |
Ốc sứ mắt trĩ |
Cypraea argus |
|
27 |
Ốc tù và |
Charonia tritonis |
|
28 |
Ốc xà cừ xanh |
Turbo marmoratus |
|
29 |
Quản đồng |
Caretta caretta |
|
30 |
Rùa biển (Vích) |
Chelonia mydas |
|
31 |
Rùa da |
Dermochelys coriacea |
|
32 |
Rùa đầu to |
Platysternon megacephalum |
|
33 |
Rùa hộp ba vạch (Rùa vàng) |
Cuora trifasciata |
|
34 |
Rùa hộp trán vàng miền Bắc |
Cuora galbinifrons |
|
35 |
Rùa Trung Bộ |
Mauremys annamensis |
|
36 |
Trai cóc dày |
Gibbosula crassa |
|
37 |
Các loài thuộc Bộ san hô cứng |
Stolonifera |
|
38 |
Các loài thuộc Bộ san hô đá |
Scleractinia |
|
39 |
Các loài thuộc Bộ san hô đen |
Antipatharia |
|
40 |
Các loài thuộc Bộ san hô xanh |
Helioporacea |
|
41 |
Các loài thuộc Họ cá dao |
Pristidae |
|
42 |
Các loài thuộc Họ cá heo |
Delphinidae |
|
43 |
Các loài thuộc Chi cá voi |
Balaenoptera |
DANH MỤC CÁC LOÀI THUỶ SẢN XUẤT KHẨU CÓ ĐIỀU KIỆN
(Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT |
Tên tiếng Việt Nam |
Tên khoa học |
Điều kiện |
|
1. |
Cá anh vũ |
Semilabeo notabilis |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
2. |
Cá ba sa |
Pangasius bocourti |
Không còn sống |
|
3. |
Cá cam vân/Cá cu/Cá bè/ Cá cam sọc đen |
Seriolina nigrofasciata |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
4. |
Cá chạch bông/Cá chạch lấu |
Mastacembelus favus |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
5. |
Cá chạch sông |
Mastacembelus armatus |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
6. |
Cá chày/Cá chài |
Leptobarbus hoevenii |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
7. |
Cá chìa vôi |
Proteracanthus sarissophorus |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
8. |
Cá chiên |
Bagarius rutilus |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
9. |
Cá chình hoa |
Anguilla marmorata |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
10. |
Cá chình mun |
Anguilla bicolor |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
11. |
Cá chình Nhật Bản |
Anguilla japonica |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
12. |
Cá chình nhọn |
Anguilla borneensis |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
13. |
Cá hô |
Catlocarpio siamensis |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
14. |
Cá lăng chấm |
Hemibagrus guttatus |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
15. |
Cá lợ con |
Cyprinus exophthalmos |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
16. |
Cá lợ thân cao |
Cyprinus hyperdorsalis |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
17. |
Cá mị |
Sinilabeo graffeuilli |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
18. |
Cá ngựa thân trắng |
Hippocampus kelloggi |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
19. |
Cá ngựa vằn |
Hippocampus comes |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
20. |
Cá rầm xanh |
Bangana lemassoni |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
21. |
Cá tra |
Pangasianodon hypophthalmus |
Không còn sống |
|
22. |
Cá trà sóc |
Probarbus jullieni |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
23. |
Cá tràu mắt đỏ |
Channa marulius |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
24. |
Cá trê trắng |
Clarias batrachus |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
25. |
Cá vồ cờ |
Pangasius sanitwongsei |
Không còn sống |
|
26. |
Cua xanh/Cua sen |
Scylla paramamosain |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
27. |
Rong bắp sú |
Kappaphycus striatus |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
28. |
Rong lá mơ Mucclurei |
Sargassum mccharei |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
29. |
Rong lá mơ lá dày |
Sargassum crassifolium |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
30. |
Rong lá mơ nhiều phao |
Sargassum polycystum |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
31. |
Rong mơ |
Sargassum oligocystum |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
32. |
Rong mơ bìa đôi |
Sargassum duplicatum |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
33. |
Rong mơ lá phao |
Sargassum mcclurei f. duplicatum |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
34. |
Rong mơ Quy Nhơn |
Sargassum quinhonese |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
35. |
Rong mơ swartzii |
Sargassnm swartzii |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
36. |
Rong sụn (Rong Đỏ) |
Kappaphycus alvarezii |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
37. |
Rong sụn gai |
Eucheuma denticulatum |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
38. |
Tôm hùm bông |
Panulirus ornatus |
230 mm trở lên* |
|
39. |
Tôm hùm đá |
Panulirus homarus |
175 mm trở lên* |
|
40. |
Tôm hùm đỏ |
Panulirus longipes |
160 mm trở lên* |
|
41. |
Tôm hùm lông/Tôm hùm Sỏi/Tôm hùm mốc |
Panulirus stimpsoni |
160 mm trở lên* |
|
42. |
Tôm hùm ma |
Panulirus penicillatus |
200 mm trở lên* |
|
43. |
Tôm hùm xám/Tôm hùm tre/Tôm hùm bùn |
Panulirus poliphagus |
200 mm trở lên* |
|
44. |
Tôm hùm xanh/Tôm hùm sen/Tôm hùm vằn |
Panulirus versicolor |
167 mm trở lên* |
|
45. |
Tôm mũ ni đỏ |
Scyllarides squammosus |
100 mm trở lên* |
|
46. |
Tôm mũ ni trắng |
Thenus orientalis |
150 mm trở lên* |
|
47. |
Trai ngọc môi vàng/ Trai tai tượng |
Pinctada maxima |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
48. |
Trai tai tượng lớn |
Tridacna maxima |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
49. |
Trai tai tượng vàng nghệ |
Tridacna crocea |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
50. |
Các loài thuộc Chi cá mú (Chi cá song) |
Epinephelus |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
51. |
Các loài san hô mềm |
Alcyonium sp. |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
52. |
Các loài san hô mềm |
Nephthea sp. |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
53. |
Các loài san hô mềm |
Pachyclavularia sp. |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
54. |
Các loài san hô mềm |
Sarcophyton sp. |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
55. |
Các loài san hô nấm mềm |
Discosoma sp. |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
56. |
Các loài san hô nấm mềm |
Rhodatis sp. |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
|
57. |
Các loài san hô nút áo |
Zoanthus sp. |
Có nguồn gốc từ nuôi trồng |
Ghi chú: * là chiều dài toàn thân (Chiều dài tổng số) được tính từ mũi chủy đầu tới cuối thuỳ đuôi (Telson).
DANH MỤC BIỂU MẪU ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI CHƯƠNG V THÔNG TƯ
(Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 9 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT |
Tên biểu mẫu |
Ký hiệu |
|
1. |
Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thuỷ sản |
Mẫu số 01 |
|
2. |
Giấy phép nhập khẩu giống thủy sản |
Mẫu số 02 |
|
3. |
Đơn đề nghị cấp phép xuất khẩu giống thuỷ sản |
Mẫu số 03 |
|
4. |
Giấy phép xuất khẩu giống thuỷ sản |
Mẫu số 04 |
|
5. |
Đơn đăng ký nhập khẩu thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản để trưng bày tại hội chợ, triển lãm/để nghiên cứu |
Mẫu số 05 |
|
6. |
Giấy phép nhập khẩu thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản |
Mẫu số 06 |