cskh@atld.vn 0917267397
Thông tư 05/2026/TT-BYT về Danh mục hóa chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2026/TT-BYT

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH DANH MỤC HÓA CHẤT KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG VÀ DANH MỤC HÓA CHẤT NGUY HIỂM CẦN CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ

Căn cứ Luật hóa chất số 69/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành Danh mục hóa chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn khoản 4 Điều 15 và khoản 2 Điều 31 của Luật Hóa chất, bao gồm Danh mục hóa chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.

Điều 2. Nguyên tắc phân loại hóa chất

Thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 01/2026/TT-BCT của Bộ Công thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.

Điều 3. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục

1. Hóa chất không được sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

2. Thông tư số 11/2020/TT-BYT ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục hóa chất cấm sử dụng và hạn chế phạm vi sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế có chứa hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này được cấp số đăng ký lưu hành còn hiệu lực trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu chế phẩm có trách nhiệm thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 32 Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 và Điều 29 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Căn cứ vào yêu cầu thực tế và thực tiễn quản lý Cục Phòng bệnh đề xuất Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Danh mục hóa chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế (nếu có).

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cấp số đăng ký lưu hành mới chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế có chứa hóa chất chưa có trong Danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về Bộ Y tế (Cục Phòng bệnh) kèm theo bản sao hồ sơ đăng ký lưu hành mới chế phẩm.

3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế có chứa hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này có trách nhiệm thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 32 Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 và Điều 29 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (qua Cục Phòng bệnh) để được xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc hướng dẫn kịp thời.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án NDTC, Viện KSNDTC, Kiểm toán nhà nước, Ngân hàng CSXH, Ngân hàng PTVN;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Đồng chí Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ - Bộ Y tế;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, MTYT(1),.PB ,PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Liên Hương

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC HÓA CHẤT KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ
(Kèm theo Thông tư số: 05 /2026/TT-BYT ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

TT

Tên hóa chất

Mã số CAS

1

Acephate

30560-19-1

2

Aldrin

309-00-2

3

Benzene hexachloride (BHC)

58-89-9

4

Beta-cyfluthrin

1820573-27-0

5

Chlordane

57-74-9

6

Chlordecone

143-50-0

7

Chlorpyrifos ethyl

2921-88-2

8

Cyfluthrin

68359-37-5

9

Diazinon

333-41-5

10

Dichlorodiphenyltrichloroethane (DDT)

50-29-3

11

Dichlovos

62-73-7

12

Dieldrin

60-57-1

13

Endosulfan và các đồng phân

 

14

Endrin

72-20-8

15

Fipronil

120068-37-3

16

Heptachlor

76-44-8

17

Hexachlorobenzene

118-74-1

18

Hexachlorocyclohexane và các đồng phân

 

19

Hexythiazox

78587-05-0

20

Hoạt chất sinh học diệt côn trùng, diệt khuẩn, trừ các vi sinh vật sau:

 

Bacillus sphaericus strain (Lysinibacillus sphaericus) ABTS-1743

 

Bacillus thuringiensis subsp. Israelensis strain AM65-52, 266-2

 

- Beauveria bassiana GHA

 

21

Hợp chất chứa cadmium

 

22

Hợp chất chì

 

23

Isobenzan

297-78-9

24

Isodrin

465-73-6

25

Malathion

121-75-5

26

Methanol (không được đăng ký là hóa chất chính trong chế phẩm diệt khuẩn. Trong chế phẩm, hàm lượng tạp chất Methanol không lớn hơn 2.000 mg/l)

67-56-1

27

Methamidophos

10265-92-6

28

Methyl Parathion

298-00-0

29

Monocrotophos

6923-22-4

30

Mirex

2385-85-5

31

Naphthalene

91-20-3

32

Paradichlorobenzene (1,4-Dichlorobenzene, p- DCB)

106-46-7

33

Parathion Ethyl

56-38-2

34

Pentachlorophenol (PCP) và các muối của hóa chất này

 

35

Perflurooctan sulfonic acid và các muối hóa chất này

 

36

Phosphamidon

13171-21-6

37

Polychlorinated Biphenyls (PCB)

1336-36-3

38

Strobane

8001-50-1

39

Toxaphen

8001-35-2

40

Trichlorfon

52-68-6

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC HÓA CHẤT NGUY HIỂM CẦN CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ
(Kèm theo Thông tư số: 05 /2026/TT-BYT ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT

Tên hóa chất

Mã số CAS

Phạm vi sử dụng hạn chế

1

Acetic acid

64-19-7

 

2

AgniqueTM MMF

52292-17-8

Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt

3

Alcohols C9-C11 ethoxylated

68439-46-3

 

4

Allethrin

584-79-2

 

5

Alpha-Cypermethrin

67375-30-8

 

6

Hoạt chất sinh học Bacillus sphaericus strain (Lysinibacillus sphaericus) ABTS-1743

 

Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt

7

Hoạt chất sinh học Bacillus thuringiensis subsp. Israelensis strain AM65-52, 266-2

 

Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt

8

Hoạt chất sinh học Beauveria bassiana GHA

 

Không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt

9

Benzalkonium chloride

68424-85-1

 

10

Beta-cypermethrin

65731-84-2

 

11

Bifenthrin

82657-04-3

 

12

Bromchlophos

53095-31-1

Chỉ phun dạng hạt thể tích cực nhỏ (phun ULV) để diệt ruồi ngoài nhà

13

Cajeput oil

8008-98-8

 

14

Calcium hypochlorite

7778-54-3

 

15

Camphor oil

8008-51-3

 

16

Chloramine B

127-52-6

 

17

Chlorfenapyr

122453-73-0

 

18

Chlorhexidine digluconate (Chlorhexidine gluconate)

18472-51-0

 

19

Chloroxylenol

88-04-0

 

20

Chlorpyrifos-methyl

5598-13-0

 

21

Citric acid

77-92-9

 

22

Citronella oil

8000-29-1

 

23

Clothianidin

210880-92-5

 

24

Cyantraniliprole

736994-63-1

 

25

Cypermethrin

52315-07-8

 

26

Cyphenothrin

39515-40-7

 

27

Cyromazine

66215-27-8

 

28

DEET (Diethyltoluamide)

134-62-3

Không sử dụng cho trẻ em dưới 4 tuổi

29

Deltamethrin

52918-63-5

 

30

Diflubenzuron

35367-38-5

Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt

31

Dimefluthrin

271241-14-6

 

32

Dimethyl phthalate

131-11-3

Nồng độ sử dụng dưới 30%, không sử dụng cho trẻ em dưới 4 tuổi

33

Dinotefuran

165252-70-0

 

34

Disodium tetraborate, anhydrous

1303-96-4

 

35

Emamectin benzoate

155569-91-8

Chỉ sử dụng trong chế phẩm dạng bả diệt gián hàm lượng dưới 0,2%

36

Esfenvalerate

66230-04-4

 

37

Ethanol

64-17-5

 

38

Ethoxylated linear alcohol (C12-C14)

68439-50-9

 

39

Ethyl N-acetyl-N-butyl-beta- alaninate

52304-36-6

 

40

Etofenprox

80844-07-1

 

41

Fenitrothion

122-14-5

Chỉ phun dạng hạt thể tích cực nhỏ (phun ULV) để diệt ruồi, muỗi, gián ngoài nhà

42

Flufenoxuron

101463-69-8

 

43

Flupyradifurone

951659-40-8

 

44

Glutaraldehyde

111-30-8

 

45

Hydramethylnon (Amdro)

67485-29-4

 

46

Hydrogen peroxide

7722-84-1

 

47

Icaridin (Picaridin)

119515-38-7

 

48

Imidacloprid

138261-41-3

 

49

Imiprothrin

72963-72-5

 

50

Indoxacarb

173584-44-6

 

51

Iodine

7553-56-2

 

52

Isopropyl alcohol

67-63-0

 

53

Lambda-Cyhalothrin

91465-08-6

 

54

Lemon Eucalyptus oil

85203-56-1

 

55

Lemongrass oil

8007-02-1

 

56

Meperfluthrin

352271-52-4

 

57

Methoprene

40596-69-8

Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước ăn uống, sinh hoạt

58

Metofluthrin

240494-70-6

 

59

N-(3-Aminopropyl)-N-dodecyl- 1,3-propanediamine

2372-82-9

 

60

Nhóm hợp chất amoni bậc bốn

 

61

Nhóm pyrethrin tự nhiên

 

62

Novaluron

116714-46-6

Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt

63

n-Propanol

71-23-8

 

64

o-Phenylphenol

90-43-7

 

65

Peracetic acid

79-21-0

 

66

Permethrin

52645-53-1

 

67

Phenol

108-95-2

 

68

Phenothrin (Fenothrin)

26002-80-2

 

69

Phoxim

14816-18-3

 

70

Piperonyl butoxide

51-03-6

 

71

Pirimiphos-methyl

29232-93-7

 

72

Poly(hexamethylene biguanide), hydrochloride

27083-27-8

 

73

Povidone-iodine

25655-41-8

 

74

Prallethrin

23031-36-9

 

75

Propoxur

114-26-1

 

76

Pyriproxyfen

95737-68-1

Không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt

77

Silver (elemental)

7440-22-4

 

78

Sodium dichloroisocyanurate (NaDCC)

2893-78-9

 

79

Sodium hypochlorite

7681-52-9

 

80

Spinosad

168316-95-8

Không sử dụng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt

81

Sulfluramid

4151-50-2

 

82

Temephos

3383-96-8

Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt

83

Tetramethrin

7696-12-0

 

84

Thiamethoxam

153719-23-4

 

85

Transfluthrin

118712-89-3

 

86

Triclosan

3380-34-5

 

87

α-Terpineol

98-55-5

Click vào phần bôi vàng để xem thay đổi chi tiết